07:29 ICT Thứ tư, 24/05/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 36


Hôm nayHôm nay : 282

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 905289

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Xây dựng

4. Cấp giấy phép xây dựng tạm đối với các công trình công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ tại đô thị và trong khu kinh tế nằm trên địa bàn hành chính do cấp huyện quản lý

Thứ tư - 11/11/2015 17:24
 4. Cấp giấy phép xây dựng tạm đối với các công trình công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ tại đô thị và trong khu kinh tế nằm trên địa bàn hành chính do cấp huyện quản lý (trừ các công trình thuộc dự án và các công trình xây dựng trên các tuyến, trục đường phố chính thuộc thành phố Rạch Giá gồm: đường Nguyễn Trung Trực; 03 tháng 02; Trần Phú; Trần Hưng Đạo (đoạn từ cầu kênh Nhánh đến cầu Ngô Quyền); Nguyễn Bỉnh khiêm (đoạn từ Trần Phú đến Mạc Cửu):
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức – cá nhân chuẩn bị tất cả các hồ sơ theo qui định của pháp luật;
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và giao trả kết quả (bộ phận một cửa) của UBND cấp Huyện:
· Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tổ tiếp nhận và trả kết quả sẽ nhận hồ sơ và giao biên nhận có ngày hẹn trả kết quả;
· Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Tổ tiếp nhận và trả kết quả sẽ hướng dẫn cho tổ chức – cá nhân bổ sung theo quy định. 
+ Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ Tổ một cửa chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương......
+ Cán bộ kỷ thuật thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình ký Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương……và UBND cấp Huyện ký Giấy phép xây dựng;
+Bước 4: Tổ chức – cá nhân nhận kết quả tại Tổ tiếp nhận và giao trả kết quả (bộ phận một cửa) của UBND cấp Huyện.
- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h00 đến 11h00 và chiều từ 13h00 đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần, riêng thứ 7 hàng tuần sáng từ 7h30 đến 11h00.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
- Thành phần, số l­ượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với công trình
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;
+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 
+ Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
· Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
· Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
· Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200.
* Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;
+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 
+ Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
· Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
· Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
· Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.
* Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;
+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình; 
+ Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;
+ Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.
* Tùy từng trường hợp phải bổ sung: Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với công trình: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
+ Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức - Cá nhân                              
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Giấy phép xây dựng tạm
- Lệ phí: Mức thu: 
+ Đối với nhà ở: 40.000đ /giấy phép.
+ Đối với công trình: 80.000đ /giấy phép.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho công trình (theo Mẫu 1 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);
+ Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại đô thị (theo Mẫu 2 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);
+ Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho trường hợp sửa chữa, cải tạo (theo Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);
+ Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế (theo Mẫu tờ khai Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Yêu cầu hoặc điều kiện  1: Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện  2:  Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện  3: Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
+ Yêu cầu điều kiện  4: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.
+Yêu cầu hoặc điều kiện  5: Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
+Yêu cầu hoặc điều kiện 6. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.
  - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
+ Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
+ Quyết định số 172/QĐ-BXD ngày 06/02/2013 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
+Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 về việc ban hành danh mục phí – lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
+Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 về việc phân cấp, ủy quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang .

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu 1
2. Mẫu 3
3. Phụ lục 9
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn