19:14 EDT Thứ năm, 21/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 47


Hôm nayHôm nay : 1766

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1246191

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Xây dựng

3. Thẩm định, phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết (khu vực thuộc địa giới hành chính trong phạm vi thuộc huyện quản lý)

Thứ tư - 11/11/2015 02:01
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp Huyện.
· Nếu hồ sơ đủ thành phần theo quy định thì lập biên nhận hồ sơ, có ngày nhận và trả kết quả trao cho tổ chức hoặc cá nhân.
· Nếu hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định thì hướng dẫn cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị bổ sung.
+ Bước 3: Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ về Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương. Cán bộ Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương kiểm tra, thẩm định:
· Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu theo quy định thì UBND cấp Huyện tổ chức họp và ban hành Biên bản hoặc Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương soạn Thông báo thẩm định trình UBND cấp Huyện Chuẩn y.
· Nếu hồ sơ đạt yêu cầu theo quy định thì Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương soạn Tờ trình trình Lãnh đạo phòng Chuẩn y và trình UBND cấp Huyện phê duyệt.
+ Bước 4: Tổ chức hoặc cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp Huyện.
Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều 13 giờ đến 17 giờ trong các ngày thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, riêng thứ bảy làm việc buổi sáng, ngày lễ nghỉ theo quy định.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp đến cơ quan hành chính nhà nước, tại UBND cấp Huyện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:       
+ Thành phần hồ sơ:
* Các bản vẽ tỷ lệ 1/500:       
· Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc1/5.000.
· Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.
·  Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
·  Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500.
·  Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.
· Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
· Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500.
·  Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
· Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược tỷ lệ 1/500.
Cần thể hiện thêm bản đồ địa hình lồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
* Các bản vẽ tỷ lệ 1/2000:
· Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000-1/25.000.
· Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000.
· Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường (giao thông, cấp nước, chuẩn bị kỹ thuật đất, thoát nước thải, quản lý CTR, nghĩa trang, cấp điện và chiếu sáng đô thị, hiện trạng môi trường) tỷ lệ 1/2.000.
· Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000.
· Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000.
· Các bản vẽ minh họa.
· Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2.000.
· Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường (chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang, cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị, đánh giá tác động môi trường), tỷ lệ 1/2.000.
· Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2.000.
* Báo cáo tổng hợp:
· Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt (của Chủ đầu tư).
· Thuyết minh đồ án, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in màu.
· Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án.
· Dự thảo quy định quản lý theo đồ án.
· Các văn bản pháp lý có liên quan.
· 01 đĩa CD hoặc DVD lưu trữ toàn bộ hồ sơ bao gồm thuyết minh, bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
· Hồ sơ thiết kế đô thị:
· Bản vẽ mặt bằng, khai triển mặt đứng theo các tuyến phố; tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500.
·  Bản vẽ các mặt cắt quan trọng trên các tuyến phố; tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500.
· Thuyết minh đồ án.
· Quy định về quản lý kiến trúc cảnh quan của đồ án.
· Mô hình; tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000 hoặc có tỷ lệ thích hợp tuỳ theo khu vực thiết kế.
* Đối với Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp:
P Quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp không phải lập nhiệm vụ quy hoạch và được tiến hành lập 1 bước ở tỷ lệ 1/2000 hoặc tỷ lệ 1/500.
P Khi lập quy hoạch chi tiết: đối với khu công nghiệp có diện tích lớn hơn 200 ha thì quy hoạch chi tiết xây dựng được lập trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000. Đối với khu công nghiệp có diện tích từ 200 ha trở xuống thì quy hoạch chi tiết xây dựng được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/500.
P Các bản vẽ:
·  Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.
· Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng tỷ lệ 1/500 - 1/2000.
· Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu có 2 phương án để so sánh lựa chọn) tỷ lệ 1/5000.
· Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/500 - 1/2000, trong đó: xác định ranh giới từng khu đất và lô đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các loại xí nghiệp công nghiệp, công trình dịch vụ công cộng, đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về quản lý sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất...).
· Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, tỷ lệ 1/500 - 1/2000 (có kèm theo các bản vẽ thiết kế chi tiết) gồm: hệ thống giao thông chính trong và ngoài khu công nghiệp; san nền; thoát nước mưa; cấp năng lượng, cấp nước; thoát nước bẩn; thu gom và xử lý chất thải; thông tin liên lạc.
·  Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 - 1/2000.
· Bản đồ cắm mốc chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường, tỷ lệ 1/500 - 1/2000.
+ Số lượng hồ sơ:
· Hồ sơ trình duyệt: Tối thiểu 20 bộ.
· Hồ sơ thẩm định: Tối thiểu 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thẩm định: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Phê duyệt: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân.                                                                  
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:         
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp Huyện.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương - UBND cấp Huyện.
+  Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.           
- Lệ phí: Phí thẩm định đồ án.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:   
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 1:
· Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng.
· Bản vẽ của đồ án quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỷ lệ 1/500.
· Đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt là cơ sở để cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 2:
· Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ quy hoạch đô thị.
· Các Bộ, ngành, địa phương khi lập thẩm định, phê duyệt đồ án Quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết để xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp (trường hợp chưa có đồ án quy hoạch chung), phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về quản lý độ cao tĩnh không.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 3:
Quy định chung điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị:
· Tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này hoặc quy định pháp luật hiện hành về điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng.
· Cá nhân thiết kế quy hoạch đô thị phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận.
· Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị và cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch đô thị phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.
· Năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được xác định trên cơ sở năng lực hành nghề của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm, trình độ thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 4:
Thực hiện chuyển tiếp đối với đồ án quy hoạch triển khai trước ngày 25/5/2010 (ngày Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 có hiệu lực):
· Đối với Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt nhiệm vụ thì tiếp tục lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 mà không phải đổi tên đồ án. Tuy nhiên, nội dung đồ án cần kết hợp với nội dung quy hoạch phân khu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.
Việc thẩm định, phê duyệt đồ án thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.
· Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 chưa được phê duyệt nhiệm vụ thì triển khai lập quy hoạch phân khu theo Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010.
· Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã phê duyệt nhiệm vụ thì tiếp tục lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 5:
· Đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết.
· Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm việc xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn, tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và ngã phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 6:
Lập quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị; phát triển khu đô thị mới và trục đường mới trong đô thị:
· Khi lập quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố về văn hoá - xã hội, môi trường của đô thị, của khu vực lập quy hoạch để có giải pháp bổ sung, điều chỉnh hợp lý nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đô thị, bảo đảm yêu cầu sử dụng về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; giữ gìn, phát huy được bản sắc, không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị.
· Khi lập quy hoạch khu đô thị mới phải bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, tận dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng hiện có, gắn kết chặt chẽ giữa khu vực phát triển mới và đô thị hiện có; bảo đảm sự đồng bộ và hoàn thiện về hệ thống các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ đô thị; hài hòa giữa các khu vực phát triển mới với các khu vực dân cư hiện có; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và gìn giữ bản sắc của các khu vực.
· Việc lập quy hoạch chi tiết trục đường mới trong đô thị phải bảo đảm các yêu cầu sau:
. Phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 50 mét mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của tuyến đường dự kiến.
. Khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đường; nghiên cứu không gian kiến trúc, hình khối công trình, khoảng lùi của các công trình cụ thể, bảo đảm tăng cường tính chỉnh thể và tính đặc trưng của khu vực.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 7:
Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh.
-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Điều 26, Mục 3, Điều 31, Mục 4, Chương II, Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
+ Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế.
+ Điều 18, 19, Mục 1, Chương II; Điều 20, 21, Mục 2, Chương II; Điều 24, 30, 31, 33, 35, Mục 4, Chương II; Điều 39, Mục 6, Chương II; Điều 41, 42, 43, 44, Chương III; Chương IV; Điều 53, 54, Mục 1, Chương V, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH11 ngày 17/6/2009 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5, có hiệu lực ngày 01/01/2010.
+ Chương II; Điều 14 và 20, Mục 1, Chương III; Điều 31, 32, 33, 34, Mục 3, Chương III, Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2010, có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2010.
+ Điều 2, 4, Chương I; Điều 12, Chương III; Điều 16, Chương IV tại Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20/9/2010.
+ Khoản 5, Điều 4, Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về việc quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
+ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí Quy hoạch xây dựng và Quy hoạch đô thị, có hiệu lực từ ngày 01/4/2013.
+ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
+ Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn