00:13 ICT Thứ tư, 20/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 62


Hôm nayHôm nay : 89

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1240884

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Xây dựng

3. Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị cấp III, cấp IV và nhà ở nông thôn, nhà ở riêng lẻ tại đô thị và trong khu kinh tế

Thứ tư - 11/11/2015 13:51
3. Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị cấp III, cấp IV và nhà ở nông thôn, nhà ở riêng lẻ tại đô thị và trong khu kinh tế nằm trên địa bàn hành chính do cấp huyện quản lý trừ các công trình thuộc dự án và các công trình xây dựng trên các tuyến, trục đường phố chính thuộc thành phố Rạch Giá gồm: đường Nguyễn Trung Trực; 03 tháng 02; Trần Phú; Trần Hưng Đạo (đoạn từ cầu kênh Nhánh đến cầu Ngô Quyền); Nguyễn Bỉnh khiêm (đoạn từ Trần Phú đến Mạc Cửu)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức – cá nhân chuẩn bị tất cả các hồ sơ theo qui định của pháp luật;
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và giao trả kết quả (bộ phận một cửa) của UBND cấp Huyện:
· Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tổ tiếp nhận và trả kết quả sẽ nhận hồ sơ và giao biên nhận có ngày hẹn trả kết quả;
· Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Tổ tiếp nhận và trả kết quả sẽ hướng dẫn cho tổ chức – cá nhân bổ sung theo quy định. 
+ Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ Tổ một cửa chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương......
+ Cán bộ kỷ thuật thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình ký Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương……và UBND cấp Huyện ký Giấy phép xây dựng;
+Bước 4: Tổ chức – cá nhân nhận kết quả tại Tổ tiếp nhận và giao trả kết quả (bộ phận một cửa) của UBND cấp Huyện.
- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h00 đến 11h00 và chiều từ 13h00 đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần, riêng thứ 7 hàng tuần sáng từ 7h30 đến 11h00.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
- Thành phần, số l­ượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
+ Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu quy định;
+ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
+ Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực); sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải.
+ Đối với công trình ngầm phải có bản vẽ mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình, sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật bên ngoài.
+ Đối với công trình sửa chữa, cải tạo: yêu cầu phải có các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:
+ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của chủ đầu tư đối với trường hợp công trình của doanh nghiệp, tổ chức;
+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;
+ Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế;
+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định;
          + Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm;
+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
          b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cá nhân                                     
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Giấy phép xây dựng                   
- Lệ phí: Mức thu: 
+ Đối với nhà ở: 40.000đ /giấy phép.
+ Đối với công trình: 80.000đ /giấy phép.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ:
· Đối với công trình không theo tuyến (theo Mẫu đơn 1 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);
· Đối với công trình theo tuyến (theo Mẫu đơn 2 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);
· Đối với nhà ở riêng lẻ (theo Mẫu đơn Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);
· Đối với nhà ở nông thôn (theo Mẫu đơn Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);
· Đối với công trình; nhà ở riêng lẻ cải tạo, sửa chữa (theo Mẫu đơn Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);
+ Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế (theo Mẫu tờ khai Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+  Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
+  Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 4:  Đối với công trình trong đô thị phải:
* Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
* Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
+ Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
+ Quyết định số 172/QĐ-BXD ngày 06/02/2013 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
+Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 về việc ban hành danh mục phí – lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
+Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 về việc phân cấp, ủy quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục 6
2. Phụ lục 13
3. Phụ lục 14
4. Phụ lục 16
5. Phụ lục 9
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn