09:01 ICT Thứ tư, 28/06/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 32


Hôm nayHôm nay : 560

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 943936

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Xây dựng

2. Thẩm định, phê duyệt Điều chỉnh Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (khu vực thuộc địa giới hành chính trong phạm vi thuộc huyện quản lý)

Thứ tư - 11/11/2015 14:00
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp Huyện.
· Nếu hồ sơ đủ thành phần theo quy định thì lập biên nhận hồ sơ, có ngày nhận và trả kết quả trao cho tổ chức hoặc cá nhân.
· Nếu hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định thì hướng dẫn cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị bổ sung.
+ Bước 3: Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ về Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương. Cán bộ Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương kiểm tra, thẩm định:
· Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu theo quy định thì UBND cấp Huyện tổ chức họp và ban hành Biên bản hoặc Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương soạn Thông báo thẩm định trình UBND cấp Huyện Chuẩn y.
· Nếu hồ sơ đạt yêu cầu theo quy định thì Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương soạn Tờ trình trình Lãnh đạo phòng Chuẩn y và trình UBND cấp Huyện phê duyệt.
+ Bước 4: Tổ chức hoặc cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp Huyện.
Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều 13 giờ đến 17 giờ trong các ngày thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, ngày lễ nghỉ theo quy định.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp đến cơ quan hành chính nhà nước, tại UBND cấp Huyện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:       
+ Thành phần hồ sơ:
· Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt (của Chủ đầu tư).
· Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết, các bản vẽ thu nhỏ in màu.
· Thành phần bản vẽ in màu thu nhỏ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị và bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500.
· Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết.
· Các văn bản pháp lý có liên quan.
· 01 đĩa CD hoặc DVD lưu trữ toàn bộ hồ sơ bao gồm thuyết minh và bản vẽ.
+ Số lượng hồ sơ:
· Hồ sơ trình duyệt: Tối thiểu 20 bộ.
· Hồ sơ thẩm định: Tối thiểu 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thẩm định: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Phê duyệt: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân.                                                      
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp Huyện.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công Thương - UBND cấp Huyện.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
- Lệ phí: Phí thẩm định nhiệm vụ.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 1:
Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 2:
· Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ quy hoạch đô thị.
· Các Bộ, ngành, địa phương khi lập thẩm định, phê duyệt đồ án Quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết để xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp (trường hợp chưa có đồ án quy hoạch chung), phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về quản lý độ cao tĩnh không.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 3:
* Điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
Quy hoạch chi tiết chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:
· Có sự điều chỉnh về chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị cấp trên và địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch.
· Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian kiến trúc đô thị.
· Quy hoạch đô thị không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch đô thị và ý kiến cộng đồng.
· Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn.
· Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.
          * Nội dung thuyết minh nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chi tiết:
· Cấu trúc của thuyết minh điều chỉnh Quy hoạch xây dựng tuân thủ theo cấu trúc thuyết minh quy hoạch xây dựng được quy định tại Điều 7, Chương II của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010.
· Các vấn đề không cần điều chỉnh được nêu tóm tắt.
· Nêu rõ được các các vấn đề phải điều chỉnh gắn với các vấn đề không phải điều chỉnh, đảm bảo tính kế thừa đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trước đó.
          * Nội dung và thành phần bản vẽ nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
PNguyên tắc điều chỉnh:
· Tập trung vào nội dung cần điều chỉnh, nội dung không điều chỉnh của đồ án đã phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
· Việc điều chỉnh phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định rõ các yêu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị để đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu về sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển.
P Loại điều chỉnh:
· Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị, trình tự tiến hành:
. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị để xin chấp thuận về chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị.
. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương, việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch điều chỉnh tổng thể các quy hoạch đô thị, công bố quy hoạch đô thị đã được điều chỉnh thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 23, 24, 30, 41, 42, 43, 44, 53 và 54 của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH11 ngày 17/6/2009.
· Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị, trình tự tiến hành:
. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị lập báo cáo về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị, tổ chức xin ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực điều chỉnh quy hoạch và các khu vực xung quanh có ảnh hưởng trực tiếp và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị xem xét.
. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 53 của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH11 ngày 17/6/2009.
P Thành phần bản vẽ điều chỉnh:
· Bản vẽ thể hiện rõ các nội dung phải điều chỉnh gắn với các nội dung không phải điều chỉnh, đảm bảo tính kế thừa nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trước đó.
· Thành phần bản vẽ tuỳ theo yêu cầu thực tế của nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết, sẽ xác định cụ thể.
 
 
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Điều 18, 19, Mục 1, Chương II; Điều 20, 21, Mục 2, Chương II; Điều 23, Mục 3, Chương II; Điều 41, 42, 43, 44, Chương III; Chương IV, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH11 ngày 17/6/2009 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5, có hiệu lực ngày 01/01/2010.
+ Điều 31, 32, 33 và 34, Mục 3, Chương III, Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2010.
+ Điều 3, Chương I; Điều 7, Chương II; Khoản 2, Điều 16, Chương IV tại Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20/9/2010.
+ Khoản 5, Điều 4, Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về việc quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
+ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí Quy hoạch xây dựng và Quy hoạch đô thị, có hiệu lực từ ngày 01/4/2013.
.
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn