01:12 ICT Thứ tư, 13/12/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 33


Hôm nayHôm nay : 62

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 10255

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1309810

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 1. Nông nghiệp PTNT » Thủy sản

22. Cấp lại giấy phép khai thác thủy sản

Chủ nhật - 08/11/2015 10:57
22. Cấp lại giấy phép khai thác thủy sản (thuộc thẩm quyền của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản).                        
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
 Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
 Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ra phiếu hẹn giao cho người nộp hồ sơ và ra biên lai thu phí theo quy định.
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
 Đúng ngày ghi theo phiếu hẹn người nhận hồ sơ mang theo giấy hẹn đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận hồ sơ.
 Cán bộ tiếp nhận trả giấy phép khai thác thủy sản yêu cầu người nhận kiểm tra thông tin trong giấy chứng nhận và ký nhận vào sổ trả hồ sơ theo quy định.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện:-Trực tiếp tại  Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Thành phần số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ xin cấp lại Giấy phép (01 bộ) bao gồm:
+ Đơn xin đổi hoặc cấp lại giấy phép (trong trường hợp mất Giấy phép) theo mẫu quy định tại phụ lục 10 của Thông tư số 02/2006/TT-BTS, kèm theo Giấy phép cũ (trừ trường hợp mất Giấy phép);
+ Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp bị mất giấy phép) hoặc giấy phép rách nát, hư hỏng.
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá;
+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với trường hợp xin cấp lại Giấy phép do thay đổi tàu cá thuộc diện phải đăng kiểm.
            b. Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)
- Thời gian giải quyết:  05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
            a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
              b)Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
            c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
d) Cơ quan phối hợp: Không
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép - Văn bản chấp thuận
- Lệ phí :  Lệ phí cấp lại giấy phép khai thác thủy sản: 20.000 VND/lần (Bảng phụ lục phần A đính kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản).
- Tên mẫu đơn, tờ khai :
 Đơn xin đổi, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản (Phụ lục 10) Thông tư số  02 /2006/TT-BTS ngày 20  tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản cũ nay là Bộ NN&PTNT, Hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản  
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
             + Các trường hợp sau đây được cấp lại Giấy phép:
 Giấy phép cũ bị rách nát trong quá trình sử dụng;
 Giấy phép bị mất trong các trường hợp có lý do chính đáng được chính quyền địa phương nơi đăng ký tàu cá xác nhận.
            + Các trường hợp sau đây được xét đổi Giấy phép:
                Có sự thay đổi về tàu cá, ngư cụ, khu vực, thời gian hoạt động ;
              Giấy phép đã được gia hạn ba lần
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Thuỷ sản ngày 26/11/2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004
+ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ  về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (Điều 5, Điều 6, Điều 7) có hiệu lực từ ngày 24/5/2005.
+Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính Phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (Điều 1) có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2009
+ Thông tư số 02 /2006/TT-BTS ngày 20  tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản cũ nay là Bộ NN&PTNT, Hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản ( mục 4, phần II) có hiệu lực từ ngày 18/5/2006.
+ Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (Bảng phụ lục phần A đính kèm).
+ Thông tư số 24 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4  năm 2011 Sửa đổi,bổ sung, bãi bỏ một số điều Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
 
 Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục 10
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn