13:34 ICT Thứ ba, 21/11/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 70

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 69


Hôm nayHôm nay : 362

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 12780

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1293185

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 1. Nông nghiệp PTNT » Thủy sản

18. Cấp giấy chứng nhận Đăng ký tàu cá đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu

Chủ nhật - 08/11/2015 10:52
 
18. Cấp giấy chứng nhận Đăng ký tàu cá đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu (thuộc thẩm quyền của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
 Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
 Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ra phiếu hẹn giao cho người nộp hồ sơ và ra biên lai thu phí theo quy định.
 Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hoặt không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận trả lại hồ sơ và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ.
 Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
+ Bước 3: Trả kết quả.
 Đúng ngày ghi theo phiếu hẹn người nhận hồ sơ mang theo giấy hẹn đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận hồ sơ.
 Cán bộ tiếp nhận trả giấy phép khai thác thủy sản yêu cầu người nhận kiểm tra thông tin trong hồ sơ và ký nhận vào sổ trả hồ sơ theo quy định.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại  Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
 +Tờ khai đăng ký tàu cá .
+Văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu vào Việt Nam do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);
+ Hợp đồng thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu vào Việt Nam (bản chính);
+ Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký cũ của tàu do cơ quan Đăng ký cũ cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung dịch.
+Biên lai nộp thuế trước bạ (cả máy tàu và vỏ tàu, bản chính);
+Ảnh tàu cỡ 9 x 12 (ảnh màu, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).
+Hồ sơ an toàn kỹ thuật do cơ quan Đăng kiểm cấp (bản chính);
+ Lý lịch  máy tàu; (bản chính)
+Giấy phép sử dụng đài tàu (nếu có).
 b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ Cơ quan Đăng ký tàu cá phải thông báo ngay cho chủ tàu biết trong thời gian là 2 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân , tổ chức
            - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
            a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Khai thác và BV nguồn lợi thủy sản
              b)Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không
            c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Khai thác và BV nguồn lợi thủy sản
d) Cơ quan phối hợp : Không
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
- Lệ phí : - Cấp mới: 40.000đồng/lần  - Cấp lại: 20.000đồng/lần (Bảng phụ lục phần A ban hành kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản)
- Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số 4 ban hành kèm theo, Thông tư số 24 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 / 4/ 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 +Luật Thủy sản năm 2003
Nghị định 66/2005/NĐ-CP
 +Khoản 1 Điều 8 Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), có hiệu lực từ ngày 06/8/2006.
+Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (Bảng phụ lục phần A kèm theo).
+Thông tư số 24 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4  năm 2011 Sửa đổi,bổ sung, bãi bỏ một số điều Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)./.
 
 Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục số 4
Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn