10:06 EDT Chủ nhật, 24/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 31


Hôm nayHôm nay : 1515

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1250121

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 1. Nông nghiệp PTNT » Thủy sản

14. Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá cải hoán

Thứ bảy - 07/11/2015 22:45
14. Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá cải hoán (thuộc thẩm quyền của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
 Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
 Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ra phiếu hẹn giao cho người nộp hồ sơ và ra biên lai thu phí theo quy định.
+ Bước 3: Trả kết quả.
 Đúng ngày ghi theo phiếu hẹn người nhận hồ sơ mang theo giấy hẹn đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận hồ sơ.
 Cán bộ tiếp nhận trả giấy phép khai thác thủy sản yêu cầu người nhận kiểm tra thông tin trong giấy chứng nhận và ký nhận vào sổ trả hồ sơ theo quy định.
  Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại  Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Thành phần số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục 4-Thông tư số 24 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011);
+ Hợp đồng cải hoán, sửa chữa tàu (bản chính);
+Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu (bản chính);
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản gốc);
+Văn bản chấp thuận cải hoán của Sở Nông nghiệp-PTNT.
+ Biên lai nộp thuế trước bạ (cả máy tàu và vỏ tàu, bản chính);
+ Ảnh tàu cỡ 9 x 12 (ảnh màu, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).
+ Giấy tờ phải xuất trình (bản chính) :
+Hồ sơ an toàn kỹ thuật do cơ quan Đăng kiểm cấp (bản chính);
+Lý lịch  máy tàu;
+Giấy phép sử dụng đài tàu (nếu có).
b. Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)
- Thời gian giải quyết:  Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, xét cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tam thời.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
            a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
              b)Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
            c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Khai thác và BV nguồn lợi thủy sản
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy chứng nhận
              - Văn bản chấp thuận cải hoán tàu cá
- Lệ phí: Cấp mới: +40.000đồng/lần
+Cấp lại: 20.000đồng/lần (theo Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (Bảng phụ lục phần A kèm theo).
- Tên mẫu đơn, tờ khai :
Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục 4-Thông tư số 24 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 /04/2011)
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Thủy sản năm 2003
+ Nghị định 66/2005/NĐ-CP
+ Khoản 1 Điều 8 Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), có hiệu lực từ ngày 06/8/2006.
+ Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (Bảng phụ lục phần A kèm theo)
            +Thông tư số 24 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4  năm 2011 Sửa đổi,bổ sung, bãi bỏ một số điều Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)./-
 
 Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục số 4
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn