00:13 ICT Thứ tư, 20/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 54


Hôm nayHôm nay : 77

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1240872

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 8. Công thương » Thương mại quốc tế

3. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Chủ nhật - 08/11/2015 14:35

- Trình tự thực hiện:  
+ Thương nhân nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Gửi hồ sơ về Sở Công Thương.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
+ Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Tổ 1 cửa” Sở Công thương.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài;
2.  Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp;
3. Giấy tờ chứng minh người đứng đầu Văn phòng đại diện sắp mãn nhiệm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính đối với Nhà nước Việt Nam (trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 10 Nghị định 72/2006/NĐ-CP);
4. Bản sao hộ chiếu, thị thực nhập cảnh (nếu là người nước ngoài) hoặc hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu Văn phòng đại diện sắp kế nhiệm (Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP);
5. Bản sao tài liệu pháp lý chứng minh sự thay đổi địa điểm của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập (trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP);
6. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của Văn phòng đại diện (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức;
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương.
b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương.
d. Cơ quan phối hợp: Không
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: cấp Giấy phép.
- Lệ phí: 1.500.000 đồng/Giấy;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài theo Mẫu MĐ-2 của Thông tư 11/2006/BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong những trường hợp sau đây, thương nhân nước ngòai phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện với cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi:
+ Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện.
+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh tại Việt Nam;
+ Thay đổi tên gọi hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
+ Nghị định số 72/2006/CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ qui định chi tiết Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngòai tại Việt Nam;
+ Thông tư số 11/2006/BTM ngày 28/9/2006, của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ qui định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngòai tại Việt Nam;
+ Thông tư số 133/2012/BTC ngày 13/8/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngòai tại Việt Nam.

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu MĐ-2
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn