05:32 ICT Thứ tư, 20/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 19

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 18


Hôm nayHôm nay : 768

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1241563

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 17. Kế hoạch và Đầu tư » Thành lập và phát triển doanh nghiệp

90. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên (chủ sở hữu là cá nhân) thành công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên.

Chủ nhật - 08/11/2015 23:45
          - Trình tự thực hiện:  
          Bước 1: Nộp hồ sơ
+ Người nộp hồ sơ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
+ Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang hoặc đăng ký qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (chỉ khi được hệ thống chấp thuận thì việc đăng ký mới hoàn thành và có giá trị pháp lý).
Bước 2: Nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần và nội dung hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận nhận hồ sơ theo mẫu Phụ lục V-11 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT giao cho người nộp hồ sơ và ra biên lai thu phí theo quy định; hoặc gửi giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Phụ lục V-16 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT qua thư điện tử. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia mà chưa có chữ ký điện tử, khi nhận được giấy xác nhận nộp hồ sơ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải ký vào giấy xác nhận đó và nộp lại giấy xác nhận nộp hồ sơ cùng với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận nộp hồ sơ (nếu quá thời hạn thì hồ sơ đăng ký qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp không còn hiệu lực pháp lý).
+ Doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp có thể thực hiện nộp lệ phí trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển khoản vào tài khoản tại Kho bạc nhà nước.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận trả lại hồ sơ và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ; hoặc hướng dẫn và yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua thư điện tử.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng.
Bước 3: Trả kết quả
+ Đúng ngày ghi trong biên nhận người nhận hồ sơ mang theo giấy biên nhận đến bộ phận trả kết quả Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp. Cán bộ tiếp nhận yêu cầu người nhận kiểm tra thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ký nhận vào sổ trả hồ sơ theo quy định và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ.
+ Doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ và lệ phí đăng ký đầy đủ có thể nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo ngày hẹn trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua dịch vụ chuyển phát nhanh (sau khi đã đăng ký và đóng phí dịch vụ).
+ Thời gian trả hồ sơ: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần. Thứ bảy làm việc buổi sáng.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
          1- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 02 thành viên trở lên. (theo Phụ lục I-3 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013).
          2- Dự thảo Điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền). Các thành viên phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của Điều lệ công ty.
          3- Danh sách thành viên Công ty. (theo Phụ lục II-1 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013).
          4- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của thành viên Công ty TNHH 02 thành viên trở lên (kèm theo danh sách thành viên Công ty):
          * Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam.
          * Một trong các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:
          + Hộ chiếu Việt Nam;
          + Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài.
  * Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
          * Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.
          * Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp chủ sở hữu Công ty là pháp nhân. Và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định như trên của người đại diện theo ủy quyền của Công ty và quyết định ủy quyền tương ứng. Danh sách người đại diện theo ủy quyền. (theo Phụ lục I-9 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013).
          5- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp.
          b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.
          - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc.
          - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
          - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
          a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế, Công an tỉnh.
          b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
          c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
          d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục thuế, Công an tỉnh.
          - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
          + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
          + Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và con dấu.
          + Thông báo cơ quan quản lý thuế và mục lục ngân sách nhà nước.
          - Lệ phí (nếu có):
          + Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 02TV trở lên: 200.000 đồng/giấy.
          + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu: 50.000 đồng/giấy. (chi phí khắc con dấu từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng theo từng loại con dấu do cơ sở khắc dấu quy định).
          - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
          + Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 02 thành viên trở lên. (theo Phụ lục I-3 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013).
          + Danh sách thành viên Công ty. (theo Phụ lục II-1 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013).
          + Danh sách người đại diện theo ủy quyền. (theo Phụ lục I-9 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013).
          - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
          Điều kiện 1:
          + Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;
          + Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp;
          + Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Doanh nghiệp;
          + Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
          + Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
          Điều kiện 2: Chủ sở hữu, cán bộ quản lý công ty không thuộc diện không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định gồm:
          a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
          b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
          c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
          d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
          đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
          e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
          g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
          - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa XI.
+ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
+ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
+ Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
+ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an về việc hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
+ Nghị định số  05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
+ Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
+ Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09/08/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi bổ sung thay thế.

Tải biểu mẫu tại đây:
1.  Phụ lục I-3
2. Phụ lục II-1
3. Phụ lục II-4

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn