07:11 ICT Thứ hai, 20/11/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 22


Hôm nayHôm nay : 332

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 11884

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1292289

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 4. Tài nguyên Môi trường » Tài nguyên nước

8. Thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển

Thứ bảy - 07/11/2015 00:49
- Trình tự thực hiện:
  a. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác sử dụng nước mặt, nước biển nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
+ Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.
b. Thẩm định đề án, báo cáo gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển:
+ Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a nêu trên, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;
+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc qua đường bưu điện
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép (được lập theo mẫu số 6 và 8 quy định tại phụ lục của Thông tư số 27/2014/ TT-BTNMT);
b) Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm theo đề án khai thác nước (được lập theo mẫu số 28 quy định tại phụ lục của Thông tư số 27/2014/ TT-BTNMT);
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
d) Bản sao giấy phép đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ
- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh;
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TCHC: Phòng Tài nguyên nước – Khí tượng thủy văn – Sở Tài nguyên và Môi trường
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Phí, lệ phí:
+ Phí thẳm định: khai thác sử dụng nước mặt có phí, lệ phí. Khai thác sử dụng nước biển chưa có phí, lệ phí.
    Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm Đồng/ 1 đề án, báo cáo 150,000 đ
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ  50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ  500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm  Đồng/ 1 đề án, báo cáo
 
 
 
450,000 đ
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ  0,5 m3 đến dưới  1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ  200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ  3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm  Đồng/ 1 đề án, báo cáo
 
 
 
1.100,000 đ
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ  1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ  20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm  
 Đồng/ 1 đề án, báo cáo
 
 
2.100,000 đ
 
+ lệ phí cấp phép: 50.000 đ/giấy phép
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
b) Đơn đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước biển
c) Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép (trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất)cấp.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Về việc gia hạn giấy phép:
a) Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;
b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;
c) Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.
* Về việc điều chỉnh giấy phép:
a) Nguồn nước không bảo đảm việc cung cấp nước bình thường;
b) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;
c) Xảy ra các tình huống khẩn cấp cần phải hạn chế việc khai thác, sử dụng nước;
d) Khai thác nước gây sụt, lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước;
đ) Lượng nước thực tế khai thác của chủ giấy phép nhỏ hơn 70% so với lượng nước được cấp phép trong thời gian mười hai (12) tháng liên tục mà không thông báo lý do cho cơ quan cấp phép;
e) Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khác với quy định  các nội dung trong giấy phép không được điều chỉnh như sau:
- Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải;
- Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
- Lượng nước xả vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
- Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm, quy chuẩn áp dụng quy định trong giấy phép xả nước thải, trừ trường hợp cơ quan cấp phép yêu cầu điều chỉnh hoặc chủ giấy phép đề nghị áp dụng mức quy chuẩn cao hơn.
Trường hợp cần điều chỉnh nội dung quy định điểm e nêu trên, chủ giấy phép phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
+ Nghị định  số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.
+ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
+ Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Tải biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu 06
2. Mẫu 08
3. Mẫu 28
4. Mẫu 32
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn