07:14 ICT Thứ hai, 20/11/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 31


Hôm nayHôm nay : 354

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 11906

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1292311

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 4. Tài nguyên Môi trường » Tài nguyên khoáng sản, địa chất

7. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản

Thứ sáu - 06/11/2015 23:35
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ:
+ Trường hợp kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định (theo khoản 1 Điều 59 của Luật Khoáng sản và khoản 1 Điều 31 của Nghị định số 15/2012/NĐ-CP) thì Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
+ Bước 3: Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh. Công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận Giấy phép khai thác khoáng sản và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường.
* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (không kể ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
+ Sáng từ 07 giờ 00 đến 10 giờ 30.
+ Chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (bản chính);
+ Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt (bản chính);
+ Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
+ Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
+ Giấy chứng nhận đầu tư (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực;
+ Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 Luật Khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên Khoáng sản - Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Phí, lệ phí:
* Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
+ Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm: 1.000.000 đồng/giấy phép.
+ Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm: 10.000.000 đồng/giấy phép.
+ Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm: 15.000.000 đồng/giấy phép
* Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
+ Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm: 15.000.000 đồng/giấy phép.
+ Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này; 20.000.000 đồng/giấy phép.
+ Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này. 30.000.000 đồng/giấy phép
* Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng: 40.000.000 đồng/giấy phép
* Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 1, 2, 3, 6, 7 của biểu mức thu này:
+ Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: 40.000.000 đồng/giấy phép
+ Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: 50.000.000 đồng/giấy phép
* Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 2, 3, 6 của biểu mức thu này: 60.000.000 đồng/giấy phép
* Giấy phép khai thác khoáng sản quí hiếm: 80.000.000 đồng/giấy phép
* Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại: 100.000.000 đồng/giấy phép
- Tên mẫu đơn, mẫu tơ khai: Chưa ban hành.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;
+ Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản (Điều 53, khoản 2 của Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010.)
- Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.
+ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
+ Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn