11:44 EDT Thứ bảy, 27/05/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 31


Hôm nayHôm nay : 975

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 909749

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Tài nguyên Môi trường

5. Thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

Thứ năm - 12/11/2015 08:16
- Trình tự thực hiện:
a. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ tại bộ phận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
+ Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
b. Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước.
+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo thăm dò không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;
+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc qua đường bưu điện
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (được lập theo mẫu số 9 quy định tại phụ lục của Thông tư số 27/2014/ TT-BTNMT);
 b) Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước (được lập theo mẫu số 35, 36 và 37 quy định tại phụ lục của Thông tư số 27/2014/ TT-BTNMT);
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
d) Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.
Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh;
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TCHC: Phòng Tài nguyên nước – Khí tượng thủy văn – Sở Tài nguyên và Môi trường
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Phí, lệ phí:
+ Phí thẩm định:
 Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm  Đồng/1đề án,báo cáo 300,000 đ
 Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ  100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm  Đồng/1đề án,báo cáo
 
900,000 đ
 Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ  500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm  Đồng/1đề án,báo cáo
 
2,200,000đ
  Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ  2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm  
 Đồng/1đề án,báo cáo
4,200,000đ
 
+ Lệ phí cấp phép: 100.000đ/giấy phép
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
+ Đề án xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp chưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động xả nước thải)
+ Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước)
+ Báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép (đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Yêu cầu, điều kiện 1: Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.
2. Yêu cầu, điều kiện 2: Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
3. Đối với trường hợp xả nước thải vào nguồn nước, ngoài điều kiện quy định tại mục 1 và mục 2 nêu trên, còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân khác đủ năng lực thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp đã có công trình xả nước thải;
b) Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xả nước thải;
c) Đối với trường hợp xả nước thải quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, còn phải có phương án, phương tiện, thiết bị cần thiết để ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và thực hiện việc giám sát hoạt động xả nước thải theo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
+ Nghị định  số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.
+ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nướ
+ Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu 9
2. Mẫu 35
3. Mẫu 36
4. Mẫu 37
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn