15:57 EDT Thứ sáu, 20/10/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 106

Máy chủ tìm kiếm : 8

Khách viếng thăm : 98


Hôm nayHôm nay : 491

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1273855

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Tài nguyên Môi trường

32. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân)

Thứ năm - 12/11/2015 07:59
- Trình tự thực hiện:  
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
- Người cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện hoặc UBND xã.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.
Bước 3: Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nộp hồ sơ theo các bước sau:
- Nộp phí, lệ phí theo qui định.
+ Ký, ghi rõ họ tên và nhận kết quả.
* Thời gian nhận và trả hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần (không kể ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
+ Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00.
+ Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
* Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:
+ Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy chứng nhận (bản gốc) hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
+ Trích đo sơ đồ vị trí khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính (nếu có);
* Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:
+ Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận (bản gốc) hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
+ Trích đo sơ đồ vị trí khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính (nếu có);
* Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:
+ Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy chứng nhận (bản gốc) hoặc giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT;
+ Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.
+ Trích đo sơ đồ vị trí khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính (nếu có);
b) Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời gian thêm 05 ngày làm việc.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đề nghị đăng ký biến động chỉ có giấy tờ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT thì ngoài thời gian thực hiện thủ tục tính thêm 15 ngày làm việc.
Thời gian nói trên không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (đối với trường hợp nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng.)

- Phí, lệ phí:
a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm: các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu cụ thể như sau:
+ Cấp mới: 100.000 đồng/giấy.
+ Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp.
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất), mức thu cụ thể như sau:
+ Cấp mới: 25.000 đồng/giấy.
+ Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 20.000 đồng/lần cấp.
b). Phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính:
* Đất nông thôn, đất nông nghiệp
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 m2 : thu 1.000đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 100 m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 600đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 300 m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 400đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 500 m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 150đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 30đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 15đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 10.000 m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 10đ/1 m2
* Đất đô thị
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 m2: thu 1.000đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 100 m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 800đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 300 m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 500đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 500 m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 200đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 50đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 25đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 10.000 m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 20đ/1 m2.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
+ Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định mức thu; nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số  38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;
+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Kiên Giang quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu, chế độ mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn