21:59 ICT Thứ ba, 17/10/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 32


Hôm nayHôm nay : 663

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1271351

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Tài nguyên Môi trường

31. Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân)

Thứ năm - 12/11/2015 19:58
- Trình tự thực hiện:  
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
- Người đăng ký nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.
Bước 3: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu hẹn, người nộp hồ sơ mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nơi nộp hồ sơ) thực hiện theo các bước sau:
+ Nộp phí, lệ phí theo qui định.
+ Ký, ghi rõ họ tên và nhận kết quả.
* Thời gian nhận và trả hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần (không kể ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
+ Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00.
+ Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);
Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Bản gốc: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP).
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất;
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
+ Trích đo sơ đồ vị trí khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì thời gian thêm 05 ngày làm việc).
Trường hợp thực hiện thủ tục đề nghị đăng ký biến động chỉ có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì ngoài thời gian thực hiện thủ tục tính thêm 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
+ UBND huyện đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận.
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
d) Cơ quan phối hợp: Cơ quan thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận vào Giấy chứng nhận (nếu người sử dụng đất có yêu cầu sử dụng Giấy chứng nhận đã cấp).
- Phí, lệ phí:
1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm: các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu cụ thể như sau:
+ Cấp mới: 100.000 đồng/giấy.
+ Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp.
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất), mức thu cụ thể như sau:
+ Cấp mới: 25.000 đồng/giấy.
+ Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 20.000 đồng/lần cấp.
2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
- Đất nông thôn, đất nông nghiệp
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng100m2: thu 1.000đ/1m2
+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 600đ/1m2
+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 400đ/1m2
+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 150đ/1m2
+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 30đ/1m2
+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 15đ/1m2
+ Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 10đ/1m2
- Đất đô thị
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng100m2: thu 1.000đ/1m2
+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 800đ/1m2
+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 500đ/1m2
+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 200đ/1m2
+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 50đ/1m2
+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 25đ/1m2
+ Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 20đ/1m2
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ).
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản, Mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
+ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
+ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
+ Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định mức thu; nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ;
+ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Kiên Giang quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
+ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu, chế độ mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
 
Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu số 01/LPTB
2. Mẫu số: 11/KK-TNCN
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn