05:33 ICT Thứ tư, 20/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 19

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 18


Hôm nayHôm nay : 771

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1241566

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Tài nguyên Môi trường

25. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác (đối với hộ gia đình, cá nhân)

Thứ năm - 12/11/2015 19:43
25. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác (đối với hộ gia đình, cá nhân)
- Trình tự thực hiện:  
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ  đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Người sử dụng đất đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND xã hoặc UBND huyện.
Trường hợp ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ nộp kịp thời.
Bước 3: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu hẹn, mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nơi nộp hồ sơ) thực hiện theo các bước sau:
- Nhận Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính; sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính mang chứng từ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để đối chiếu.
+ Nộp phí, lệ phí theo qui định.
+ Ký, ghi rõ họ tên và nhận kết quả.
* Thời gian nhận và trả hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần (không kể ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
+ Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00.
+ Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);
+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
+ Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có bản sao có chứng thực hoặc xuất trình bản gốc để đối chiếu);
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất (nếu có);
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (bản chính)
+ Tờ khai tiền sử dụng đất (bản chính)
+ Các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 33 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất là 07 ngày làm việc).
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
d) Cơ quan phối hợp: Cơ quan thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
- Phí, lệ phí:
a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận
Cấp mới giấy chứng nhận (không có nhà và tài sản gắn liền với đất): 25.000 đồng/lần cấp.
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm: các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
b) Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
* Đất nông thôn, đất nông nghiệp
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 m2 : thu 1.000đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 100 m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 600đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 300 m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 400đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 500 m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 150đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 30đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 15đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 10.000 m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 10đ/1 m2
* Đất đô thị
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 m2: thu 1.000đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 100 m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 800đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 300 m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 500đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 500 m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 200đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 50đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 25đ/1 m2
+ Diện tích từ trên 10.000 m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 20đ/1 m2.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 01/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ).
+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất không có giấy tờ khi có đủ các điều kiện sau:
+  Đất không có tranh chấp;
+ Đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được xét duyệt; trường hợp đất được sử dụng sau thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được xét duyệt thì phải phù hợp với quy hoạch hoặc kế hoạch đó. Thời điểm sử dụng đất do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận.
+ Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
2. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi cấp giấy chứng nhận.
3. Trường hợp có một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm 1 của yêu cầu, điều kiện hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân  cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố).
4. Hạn mức công nhận đất ở khu vực nông thôn không quá 400m2; Hạn mức công nhận đất ở khu vực đô thị không quá 300m2.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
+ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
+ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ.
+ Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn và đô thị đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định mức thu; nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Kiên Giang quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu, chế độ mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
 
Tải Biểu mẫu tại đây:
 1. Mẫu số 01 /ĐK-GCN
 2. Mẫu số 01/LPTB
 3. Mẫu số: 01/TSDĐ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn