14:46 EST Chủ nhật, 19/11/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 15


Hôm nayHôm nay : 496

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 11633

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1292038

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Tài nguyên Môi trường

23. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Thứ năm - 12/11/2015 07:37
23. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính. thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây (đối với hộ gia đình, cá nhân)
- Trình tự thực hiện:  
Bước 1: Người đăng ký biến động chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
- Người đăng ký biến động đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND xã hoặc UBND huyện.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.
Bước 3: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu hẹn, người nộp hồ sơ mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nơi nộp hồ sơ) thực hiện theo các bước sau:
- Nhận Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính; sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính mang chứng từ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để đối chiếu.
+ Nộp phí, lệ phí theo qui định.
+ Ký, ghi rõ họ tên và nhận kết quả.
* Thời gian nhận và trả hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần (không kể ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
+ Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00.
+ Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1) Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (bản chính);
b) Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể những trường hợp sau:
+ Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên phải có văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản sao có chứng thực hoặc xuất trình bản gốc để đối chiếu);
+ Trường hợp hộ gia đình thay đổi người đại điện là chủ hộ gia đình phải có bản sao sổ hộ khẩu của hộ đó; trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ thì phải có văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (bản chính);
+ Trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên phải có văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (bản chính);
+ Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đó (bản chính);
+ Trường hợp đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính ghi nợ trên Giấy chứng nhận thì phải có chứng từ về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đó, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật đất đai (bản sao có chứng thực hoặc xuất trình bản gốc để đối chiếu);
+ Trường hợp thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận theo thỏa thuận giữa những người có quyền lợi liên quan phù hợp với quy định của pháp luật thì phải có văn bản thỏa thuận về việc thay đổi đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
+ Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình đã ghi trên Giấy chứng nhận mà phải xin phép theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).
+ Trường hợp thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có giấy tờ quy định tại các khoản 5 và 6 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
c) Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động (bản gốc).
2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất là 07 ngày làm việc). Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời gian tăng thêm 05 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
+ UBND cấp huyện đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
d) Cơ quan phối hợp: Cơ quan thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp lại giấy chứng nhận hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (đối với trường hợp người sử dụng đất có yêu cầu sử dụng lại giấy chứng nhận đã cấp).
- Phí, lệ phí:
a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
* Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm: các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu cụ thể như sau:
+ Cấp mới: 100.000 đồng/giấy.
+ Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp.
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất), mức thu cụ thể như sau:
+ Cấp mới: 25.000 đồng/giấy.
+ Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 20.000 đồng/lần cấp.
b) Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
- Đất nông thôn, đất nông nghiệp
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: thu 1.000đ/1m2
+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 600đ/1m2
+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 400đ/1m2
+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 150đ/1m2
+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 30đ/1m2
+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 15đ/1m2
+ Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 10đ/1m2
- Đất đô thị
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng100m2: thu 1.000đ/1m2
+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 800đ/1m2
+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 500đ/1m2
+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 200đ/1m2
+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 50đ/1m2
+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 25đ/1m2
+ Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 20đ/1m2
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
+ Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
+ Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định mức thu; nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
+ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Kiên Giang quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu, chế độ mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.
 
Tải Biểu mẫu tại đây:
 1. Mẫu số 03 /ĐK-GCN
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn