09:43 ICT Thứ bảy, 22/07/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 32

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 31


Hôm nayHôm nay : 449

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 967020

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Tài nguyên Môi trường

22. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất (đối với hộ gia đình, cá nhân)

Thứ năm - 12/11/2015 19:35
- Trình tự thực hiện:  
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND xã hoặc UBND huyện.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ nộp kịp thời.
Bước 3: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu hẹn, người nộp hồ sơ mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nơi nộp hồ sơ) thực hiện theo các bước sau:
+ Nộp phí, lệ phí theo qui định.
+ Ký, ghi rõ họ tên và nhận kết quả.
* Thời gian nhận và trả hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần (không kể ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
+ Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00.
+ Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa (bản chính) của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 
+ Giấy chứng nhận (bản gốc) hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; Trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chỉ có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thời gian thực hiện được tính thêm 15 ngày làm việc (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất là 07 ngày làm việc).
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
- Phí, lệ phí:
a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm: các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu cụ thể như sau:
+ Cấp mới: 100.000 đồng/giấy.
+ Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp.
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất), mức thu cụ thể như sau:
+ Cấp mới: 25.000 đồng/giấy.
+ Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 20.000 đồng/lần cấp.
b) Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
- Đất nông thôn, đất nông nghiệp
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: thu 1.000đ/1m2
+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 600đ/1m2
+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 400đ/1m2
+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 150đ/1m2
+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 30đ/1m2
+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 15đ/1m2
+ Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 10đ/1m2
- Đất đô thị
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng100m2:thu 1,000đ/1m2
+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 800đ/1m2
+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 500đ/1m2
+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 200đ/1m2
+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 50đ/1m2
+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 25đ/1m2
+ Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 20đ/1m2
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất (Mẫu 16/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
 1. Diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn để chuyển quyền sử dụng đất sử dụng vào mục đích đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn được quy định như sau:
* Đối với thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m, phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu:
+ Diện tích đất tối thiểu tách thửa là 45m2.
+ Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m;
+ Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m.
* Đối với thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu:
+ Diện tích đất tối thiểu được tách thửa là 36 m2;
+ Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m;
+ Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m.
* Đối với đất nông nghiệp nằm trong các khu vực quy hoạch là đất ở đô thị, đất khu dân cư nông thôn có nhu cầu tách thửa và chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở đô thị, đất ở nông thôn thì áp dụng theo khoản 1 nêu trên
2. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất sản xuất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp quy định như sau:
+ Đối với đất trồng lúa nước tách thửa để chuyển nhượng QSDĐ có đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định tại (không thuộc trường hợp quy định tại Điều 103 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) diện tích tối thiểu được tách thửa là 1000 m2.
+ Đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm diện tích tối thiểu được tách thửa là 500 m2.
3. Diện tích các thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tối thiểu quy định tại các khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định diện tích tối thiểu đối từng loại đất được tách thửa và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
+ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết về khiếu nại đất đai;
+ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường  hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
+ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định mức thu; nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định diện tích tối thiểu đối từng loại đất được tách thửa và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Kiên Giang quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
+ Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Điều 41 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu, chế độ mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.
 
 Tải Biểu mẫu tại đây:
 1. Mẫu số 16/ĐK
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn