02:10 ICT Thứ năm, 29/06/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 19


Hôm nayHôm nay : 101

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 944770

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Tài nguyên Môi trường

20. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (đối với hộ gia đình, cá nhân)

Thứ năm - 12/11/2015 19:31
- Trình tự thực hiện:  
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND xã hoặc UBND huyện.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì ra phiếu hẹn và trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ nộp kịp thời.
Bước 3: Đến ngày hẹn ghi trong phiếu hẹn, người nộp hồ sơ mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nơi nộp hồ sơ) thực hiện theo các bước sau:
- Nhận Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính mang chứng từ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để đối chiếu.
+ Nộp phí, lệ phí theo qui định.
+ Ký, ghi rõ họ tên và nhận kết quả.
* Thời gian nhận và trả hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần (không kể ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
+ Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00.
+ Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (bản chính);
+ Hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chứng từ nộp tiền thuê đất năm gần nhất;
+ Trích đo sơ đồ vị trí khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính (nếu có bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
+ Tờ khai nộp tiền sử dụng đất (bản chính);
+ Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính).
+ Các giấy tờ chứng minh được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có bản chính hoặc bản sao có chứng thực).    
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
d) Cơ quan phối hợp: Không.
- Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất là 07 ngày làm việc)
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên Môi trường.
d) Cơ quan phối hợp: Cơ quan thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
- Phí, lệ phí:
1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm: các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận mức thu là 20.000 đồng/lần cấp.
2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
- Đất nông thôn, đất nông nghiệp
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: thu 1.000đ/1m2
+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 600đ/1m2
+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 400đ/1m2
+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 150đ/1m2
+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 30đ/1m2
+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 15đ/1m2
+ Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 10đ/1m2
- Đất đô thị
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng100m2:thu 1.000đ/1m2
+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 800đ/1m2
+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 500đ/1m2
+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 200đ/1m2
+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 50đ/1m2
+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000 m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 25đ/1m2
+ Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 20đ/1m2
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính);
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ).
+ Tờ khai tiền sử dụng đất (mẫu số: 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
+ Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNM ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
+ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thù tục hành chính về lĩnh vực đất đai.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ.
+ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010  của UBND tỉnh Kiên Giang quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định mức thu; nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
+ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu, chế độ mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
 
Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu số 10/ĐK
2. Mẫu số 01/LPTB
3 .Mẫu số 01/TSDĐ
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn