12:42 EDT Thứ ba, 22/08/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 79


Hôm nayHôm nay : 15975

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1034224

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Tài nguyên Môi trường

1. Thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.

Thứ năm - 12/11/2015 08:05
- Trình tự thực hiện:
a. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ tại bộ phận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
+ Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
b. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò.
+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo thăm dò; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo thăm dò. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thăm dò thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo thăm dò. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo thăm dò không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo thăm dò. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo thăm dò được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;
+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo thăm dò, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo thăm dò chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.         
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dước đất (được lập theo mẫu số 1 quy định tại phụ lục của Thông tư số 27/2014/ TT-BTNMT);
+ Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm. (được lập theo mẫu số 22 và 23 quy định tại phụ lục của Thông tư số 27/2014/ TT-BTNMT);
Số lượng hồ sơ: 02 bộ
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh;
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TCHC: Phòng Tài nguyên nước – Khí tượng thủy văn – Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Phí, lệ phí:
+ Phí thẩm định:
Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm Đồng/1 đề án 200.000đ
Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ  200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm  Đồng/1đề án, báo cáo 550.000đ
Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ  500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm  Đồng/1đề án, báo cáo 1.300.000đ
Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ  1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm  Đồng/1đề án, báo cáo 2.500.000đ
 
+ Lệ phí cấp phép: 100.000đ/giấy phép
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.
+ Đề án thăm dò nước dưới đất (đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên).
+ Thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất (đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Yêu cầu, điều kiện 1: Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP
+ Yêu cầu, điều kiện 2: Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
+ Nghị định  số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.
+ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
+ Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
 
 Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu 1
2. Mẫu 22
3. Mẫu 23
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn