02:17 ICT Thứ năm, 29/06/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 25


Hôm nayHôm nay : 133

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 944802

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Tài chính

1. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (T-KGI-269402-TT)

Thứ tư - 11/11/2015 21:16
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
+ Người nộp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định được niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
     + Hồ sơ nộp tại Phòng Tài chính huyện, thị xã, thành phố ( Theo phân cấp).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả lập phiếu giao hồ sơ cho bộ phận chuyên môn để xử lý hồ sơ.
Khi nhận được phiếu giao hồ sơ và hồ sơ quyết toán, bộ phận chuyên môn tiến hành thẩm tra và lập báo cáo thẩm tra quyết toán kèm thông báo kết quả thẩm tra và giấy đề nghị thanh toán chi phí thẩm tra quyết toán gửi chủ đầu tư (BQLDA) để kiểm tra lại số liệu được quyết toán so với đề nghị và bổ sung thêm hồ sơ (nếu có). Chủ đầu tư (BQLDA) có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm tra: nội dung thống nhất, nội dung chưa thống nhất các số liệu và gửi lại bộ phận chuyên môn để kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ trình cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán. Sau khi hồ sơ được phê duyệt cán bộ thẩm tra giao kết quả lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho đơn vị (Lưu ý: Chủ đầu tư, BQL dự án bố trí vốn để chi trả chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán trước khi nhận quyết định phê duyệt vốn đầu tư dự án hoàn thành).
Bước 4: Trả kết quả
Đúng ngày theo quy định, đơn vị đề nghị quyết toán đến Phòng Tài chính huyện, thị xã, thành phố (Theo phân cấp) nhận kết quả Quyết định phê duyệt quyết toán.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố.
- Thành phần hồ sơ gồm :
- Các biểu mẫu báo cáo quyết toán:
 + Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn: gồm các biểu theo Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08/QTDA (bản chính) tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC.
+ Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển và chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: gồm các biểu mẫu số 07, 08, 09/QTDA.
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính).
- Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA; ghi rõ số/ký hiệu, ngày, tháng, năm (bản chính hoặc bản sao).
- Các hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản chính hoặc bản sao). 
- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao).
- Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản chính).
- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản chính); kèm theo biên bản nghiệm thu báo cáo kiểm toán và văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị.
- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.  
Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán như: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan.
- Số lượng hồ sơ gồm: 01 bộ
- Thời gian giải quyết: 03 tháng đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật XD; 04 tháng đối với dự án nhóm C; 05 tháng đối với dự án nhóm B; 07 tháng đối với dự án nhóm A.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan tổ chức, đơn vị chủ đầu tư.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định: UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện):
Ÿ Quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách cấp huyện đến quy mô dự án nhóm A.
Ÿ Quyết định đầu tư xây dựng công trình thuộc nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh có tổng mức đầu tư cụ thể đối với từng địa phương như sau:
v Các huyện: Châu Thành, giồng Riềng, Gò Quao, thị xã Hà Tiên, Thành phố Rạch Giá: tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
v Các huyện còn lại: tổng mức đầu tư dưới 10 tỷ đồng.
v Riêng huyện Phú Quốc thực hiện theo Quyết định số 280/QĐ-UBND ngày 26/01/2010 của UBND tỉnh Kiên Giang như sau:
* Quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách cấp huyện đến quy mô dự án nhóm A.
* Quyết định đầu tư xây dựng công trình thuộc nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
- Lệ phí: không
- Chi phí: Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, được xác định tại Điều 18 Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011. Chủ đầu tư, BQL dự án bố trí vốn để chi trả chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán trước khi nhận quyết định phê duyệt vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
Mẫu số: 01/QTDA Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành.
Mẫu số: 02/QTDA Các văn bản có liên quan.
Mẫu số: 03/QTDA Tình hình thực hiện vốn đầu tư qua các năm.
Mẫu số: 04/QTDA Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
Mẫu số: 05/QTDA Tài sản cố định mới tăng.
Mẫu số: 06/QTDA Tài sản lưu động bàn giao.      
Mẫu số: 07/QTDA Tình hình thanh toán và công nợ của dự án.
Mẫu số 08/QTDA Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư.
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 10/12/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Có hiệu lực ngày 01/07/2004.
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Có hiệu lực ngày 01/4/2006.
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. Có hiệu lực ngày 01/12/2009.
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực ngày 30/3/2009; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 điều chỉnh một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/02/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực ngày 01/02/2010.
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 27/7/2009 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Có hiệu lực ngày 27/7/2009.
Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực ngày 15/7/2010.
Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011quy định về việc quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN. Có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2011.
Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn NSNN. Có hiệu lực kể từ ngày 17/2/2014.
 
Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu số: 1 /QTDA
2. Mẫu số:  2/QTDA
3. Mẫu số:  3/QTDA
4. Mẫu số:  4/QTDA
5. Mẫu số:  5/QTDA
6. Mẫu số:  6/QTDA
7. Mẫu số:  7/QTDA
8. Mẫu số:  8/QTDA
9. Mẫu số:  9/QTDA
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn