00:11 ICT Thứ tư, 20/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 31


Hôm nayHôm nay : 48

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1240843

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 1. Nông nghiệp PTNT » Nông nghiệp

7. Cấp/cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề mua bán thuốc bảo vệ thực vật.

Thứ bảy - 07/11/2015 06:41
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ.
            Cơ sở buôn bán nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Chi cục Bảo vệ thực vật cấp tỉnh. (theo mẫu Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ trực tiếp hoặc trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện. Nếu hồ sơ đầy đủ thì Chi cục Bảo vệ thực vật tiếp nhận hồ sơ, nếu chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn viết lại hồ sơ.
+ Bước 3:  Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
a) Chi cục Bảo vệ thực vật thẩm định trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.
b) Thành lập đoàn đánh giá
+ Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Chi cục Bảo vệ thực vật ban hành Quyết định thành lập đoàn đánh giá và tiến hành đánh giá thực tế. Đoàn đánh giá gồm 2-3 thành viên có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá và đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành.
+ Thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05 (năm) ngày làm việc. Thông báo nêu rõ nội dung, thời gian, thành phần đoàn và phạm vi đánh giá.
c) Nội dung đánh giá: Sự phù hợp của cơ sở với các điều kiện quy định tại Chương III của Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Trong trường hợp đại diện cơ sở không đồng ý với kết quả đánh giá của đoàn, đại diện của cơ sở có quyền ghi kiến nghị của mình vào cuối biên bản trước khi ký tên và đóng dấu xác nhận. Biên bản đánh giá vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đại diện cơ sở không ký tên vào biên bản.
+ Bước 4: Cấp giấy chứng nhận.
Chi cục Bảo vệ thực vật xem xét kết quả đánh giá trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá:
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu qui định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt, yêu cầu và thời hạn khắc phục. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết), nếu hợp lệ thì Chi cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu qui định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, Chi cục Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
a.1. Cấp và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu qui định tại Phụ lục (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).
+ Bản sao chụp (mang theo bản gốc để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp.
+ Bản sao chụp (mang theo bản gốc để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của chủ cơ sở.
+ Tờ khai về điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo qui định tại Phụ lục III (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).
+ Bản sao chụp (mang theo bản gốc để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với cơ sở buôn bán có nơi chứa thuốc từ 5000 kg trở lên).
+ Trường hợp Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Trước 03 (ba) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn, cơ sở buôn bán nộp hồ sơ như hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận và bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Chi cục Bảo vệ thực vật cấp tỉnh.
a.2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
Các trường hợp cấp lại : Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc; Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng; Khi phát hiện có sai sót hoặc thay đổi các thông tin trên Giấy chứng nhận, khi cấp lại phải thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp. Hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu qui định tại Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
+ Giấy chứng nhận đã được cấp (đối với trường Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng; Khi phát hiện có sai sót hoặc thay đổi các thông tin trên Giấy chứng nhận).
Cơ quan có thẩm quyền xem xét, đối chiếu với hồ sơ lưu trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.
              b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết:
+ Cấp mới và gia hạn  giấy chứng nhận trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ.
+ Cấp lại giấy chứng nhận trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân , cơ sở.                                                             
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chi Cục Bảo vệ thực vật.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Bảo vệ thực vật .
d) Cơ quan phối hợp : Phòng Nông nghiêp-PTNT huyện, thị, thành phố.
-Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy Chứng nhận.
- Phí, Lệ phí :
+ Đối với cửa hàng : Phí  500.000 đồng ( năm trăm ngàn đồng). 
+ Đối với Đại lý      :  Phí 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẳn)
- Tên mẫu đơn, mẫu t khai :
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu qui định tại Phụ lục 1(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).
+ Tờ khai về điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo qui định tại Phụ lục III (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
+ Các loại thuốc bảo vệ thực vật buôn bán tại cửa hàng ở dạng thành phẩm có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế sử dụng ở Việt Nam.
+ Không được bán thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa khác như: lương thực, thực phẩm, hàng giải khát, thức ăn chăn nuôi, thuốc y tế, thuốc thú y và các hàng tiêu dùng khác.
+ Cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật không được đặt trong các khu vực kinh doanh hàng hóa thực phẩm, các khu vực dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, trường học, bệnh viện.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Điều 31 Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số: 36/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 25/7/2001.
+ Điều 8 Điều lệ Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số: 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002.
+ Thông tư số: 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/1/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNN Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
+ Thông tư số: 14/2013/TT – BNNPTNT, qui định về việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc BVTV.
+ Thông tư số 223/ 2012/ TT - BTC ngày 24/12/2012 qui định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục I
2. Phụ lục III
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn