12:32 EDT Thứ bảy, 23/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 25


Hôm nayHôm nay : 1421

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1248569

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 1. Nông nghiệp PTNT » Nông nghiệp

48. Cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y.

Thứ bảy - 07/11/2015 15:48
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật.
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
Nộp hồ sơ tại trạm Thú y huyện, thị, thành phố hoặc trạm kiểm dịch cửa khẩu.
 Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ra phiếu hẹn giao cho người nộp hồ sơ.
+ Bước 3: Trả kết quả.
Đúng ngày ghi theo phiếu hẹn người nhận hồ sơ tại Chi ncục Thú y.
Cán bộ trả kết quả, yêu cầu người nhận kiểm tra thông tin trong giấy chứng nhận có đầy đủ chưa.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện: -Trực tiếp tại Trạm thú y huyện, thị, thành phố hoặc Phòng thanh tra chi cục thú y
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đăng ký kiểm tra lần đầu bao gồm:
+ Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 4) ;
+ Tờ trình về điều kiện kinh doanh.(Phụ lục 6)
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng)
+ Chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y (bản sao có công chứng)
* Hồ sơ đăng ký kiểm tra lại bao gồm:
+ Đơn đăng ký kiểm tra lại điều kiện kinh doanh thuốc thú y;
+ Báo cáo khắc phục những điểm không đạt.
b) Số lượng hồ sơ:      01   (bộ)
- Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản.
+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức;
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Trưởng trạm Thú y các huyện, thị, thành phố.
c)  Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thanh tra Chi cục Thú y hoặc Trạm thú y các huyện thị, thành phố.
   - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận .       
- Lệ phí :
+ Tên: Phí kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung.
+ Mức thu: đồng/chỉ tiêu
        (Phụ lục 1 và 6 ,Phí, Lệ phí trong công tác thú y; ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu,nộp và quản lý sử dụng phí,lệ phí trong công tác thú y)  
   - Tên mẫu đơn, mẫu t khai :
+ Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục  4 ban hành kèm theo Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009).
+ Tờ trình về điều kiện kinh doanh.(Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
+ Địa điểm cơ sở phải theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Có hàng rào hoặc tường bao quanh bảo đảm ngăn chặn được người, động vật từ bên ngoài xâm nhập vào cơ sở;
+ Có khu hành chính riêng biệt;
+ Có nơi vệ sinh, thay quần áo cho cán bộ, công nhân, khách tham quan;
+ Có hố sát trùng cho người, phương tiện vận chuyển trước khi vào cơ sở và khu chăn nuôi;
+ Chuồng nuôi được xây dựng phù hợp với loài vật nuôi, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, dễ thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc;
+ Khoảng cách giữa các khu chuồng nuôi phải đủ để bảo đảm thông thoáng;
+ Môi trường của khu chăn nuôi phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định;
+ Có kho riêng biệt bảo quản thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng sản xuất thức ăn chăn nuôi; dụng cụ chăn nuôi; hóa chất sát trùng độc hại;
+Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ, khi có dịch bệnh và sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật;
+ Bảo đảm thời gian để trống chuồng sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật;
+ Có biện pháp diệt trừ loài gặm nhấm và côn trùng gây hại.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Pháp lệnh Thú y, số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004. Pháp lệnh có hiệu lực từ ngày 01/10/2004.
+ Điều 7 Nghị định 33/2005/NĐ- CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.
+ Mẫu 5, Quyết định Số 86/2005/QĐ-BNN, ngày 26/12/2005 Ban hành Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;
+ Chương 3, Quyết định Số 15/2006/QĐ-BNN, ngày 8/3/2006 Quy định quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.
+ Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y.
+Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản.
+ Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục 4
2. Phụ lục 6



Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn