11:11 EDT Thứ hai, 25/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 31


Hôm nayHôm nay : 1159

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1251498

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 1. Nông nghiệp PTNT » Nông nghiệp

32. Kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý (đăng ký kiểm tra lần đầu).

Thứ bảy - 07/11/2015 14:00
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật.
Cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y mới đăng ký; Cơ sở đã đăng ký kinh doanh nhưng thay đổi địa điểm; Cơ sở kinh doanh thuốc thú y bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện, bị đình chỉ hoạt động có nhu cầu chứng nhận lại nộp hồ sơ về Chi cục Thú y.
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
   Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y về Chi cục Thú y cấp tỉnh.
Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiến hành kiểm tra và lấy mẫu chỉ định chỉ tiêu kiểm tra vệ sinh thú y.
Sau khi kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra thống nhất kết quả đánh giá và lập biên bản kiểm tra
Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc quá trình kiểm tra, Chi cục Thú y cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cơ sở đạt yêu cầu hoặc thông báo những điểm không đạt cho cơ sở nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu.
    Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
+ Bước 3: Trả kết quả.
   Đúng ngày ghi theo phiếu hẹn người nhận hồ sơ tại Chi cục Thú y.
Cán bộ trả kết quả, yêu cầu người nhận kiểm tra thông tin trong giấy chứng nhận có đầy đủ chưa.
Thời gian trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện: - Không quy định.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
+Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (theo biểu mẫu Phụ lục 4 Thông tư 51/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009.
+Tờ trình về điều kiện kinh doanh thuốc thú y (theo biểu mẫu tại Phụ lục 6 Thông tư 51/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009).
+Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng).
+Chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y (bản sao có công chứng)
b. Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản; Trong thời hạn 15 ngày làm việc tiến hành kiểm tra điều kiện kinh doanh nhập khẩu kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; Trong thời hạn 20 ngày làm việc trả lời kết quả sau khi kết thúc quá trình kiểm tra.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân   ; - Tổ chức 
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Trưởng Tram thú y
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thú y,
d) Cơ quan phối hợp : không
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận    
- Lệ phí (nếu có):
 +Lệ phí: 70.000đ/ giấy chứng nhận.
 + Phí: 225.000đ/lần đối với Cửa hàng; 450.000/ Lần đối với Đại lý
 (Phụ lục 1, 6 - Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.
- Tên mẫu đơn, mẫu t khai :
+Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (theo biểu mẫu Phụ lục 4 Thông tư 51/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009)
+Tờ trình về điều kiện kinh doanh thuốc thú y (theo biểu mẫu tại Phụ lục 6 Thông tư 51/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
     Quy định tại Thông tư 51/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009:
1. Có địa chỉ cố định, có biển hiệu ghi tên cửa hàng, cơ sở hoặc tên doanh nghiệp, mã số kinh doanh được cấp; bảng niêm yết đăng ký kinh doanh.
2. Diện tích cửa hàng tối thiểu 10m2
3. Có đủ phương tiện cần thiết để bày hàng, bán hàng; hàng hóa được sắp xếp khoa học, giữ gìn sạch sẽ.
4. Có đủ sổ sách theo dõi xuất, nhập hàng; 
5. Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, cụ thể:
a) Bảo quản ở điều kiện bình thường: nhiệt độ từ 15-300C.
b) Bảo quản mát: nhiệt độ từ 8-150¬¬C.
c) Bảo quản lạnh: nhiệt độ từ 2-80C.
d) Bảo quản đông lạnh: nhiệt độ ≤-100C
6. Không được phép bày bán thuốc thú y cùng với hàng hoá khác. Nếu được phép kinh doanh thức ăn chăn nuôi chung với thuốc thú y, phải bày bán ở khu vực riêng.
7. Đối với cửa hàng, đại lý bán buôn thuốc thú y phải có kho chứa hàng, đủ diện tích; có đủ các trang thiết bị, phương tiện phù hợp với yêu cầu bảo quản các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc được phép kinh doanh. Hàng hóa phải được sắp xếp trên kệ, giá. Kệ, giá để hàng phải cách mặt sàn ít nhất 20 cm, cách tường ít nhất 20cm, khoảng cách giữa các giá, kệ tối thiểu 30 cm để đảm bảo độ thông thoáng, dễ vệ sinh tiêu độc; có máy phát điện dự phòng đủ công suất. 
8. Cửa hàng kinh doanh vắc xin phải có thiết bị bảo quản lạnh và có phương tiện dự phòng để bảo quản vắc xin, chế phẩm sinh học khi xảy ra sự cố mất điện; có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ và ghi chép hàng ngày.
9. Chủ cơ sở, người bán hàng được cơ quan thú y có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hànhnghề theo qui định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004.
+ Các qui định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005: Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải; và các qui định, qui chuẩn Việt Nam hiện hành về điều kiện vệ sinh thú y thủy sản.
+ Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
+Thông Tư 20/2011/0604/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/ 2010.
+ Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010  Qui định việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản.
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục 4
2. Phụ lục 6
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn