00:13 ICT Thứ tư, 20/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 53


Hôm nayHôm nay : 76

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1240871

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 1. Nông nghiệp PTNT » Nông nghiệp

12. Cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale-CFS) cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi xuất khẩu; Giống vật nuôi

Thứ bảy - 07/11/2015 07:17
12. Cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale-CFS) cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi xuất khẩu; Giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); Môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; Vật tư, hóa chất chuyên dùng trong chăn nuôi.
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua bưu điện về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp – PTNT
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý:
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ.
Cấp lại Giấy chứng nhận CFS khi Giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc, bị hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng; Khi phát hiện có sai sót trên CFS do lỗi của người đề nghị cấp CFS hoặc lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp CFS.
Trường hợp không cấp lại, cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo rõ lý do bằng bằng văn bản cho người đề nghị cấp.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì ra Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng Nông nghiệp giải quyết.
+ Bước 3: Trả kết quả:
- Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận kết quả . Cán bộ trả kết quả, yêu cầu người nhận kiểm tra thông tin trong giấy chứng nhận có đầy đủ chưa.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở NN – PTNT hoặc gởi hồ sơ qua hệ thống bưu chính; (trước khi nhận kết quả xuất trình bản chính). 
- Thành phần số lượng hồ sơ:
a.Thành phần hồ sơ:
a) Người đề nghị cấp lại CFS nộp đơn (theo mẫu tại Phụ lục II.b,  ban hành kèm theo Thông tư  63/TT-BNNPTNT ngày  01/11 /2010). gửi cơ quan thẩm quyền cấp CFS đề nghị cấp lại CFS.
b) Cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo cho thương nhân về việc cấp lại giấy chứng nhận CFS khi phát hiện có sai sót trên CFS do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp CFS.
b.Số lượng hồ sơ:  02 (bộ)
- Thời gian giải quyết:  Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức - Cá nhân                                                 
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện :  Không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp - Nông nghiệp - Phát triển nông thôn.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
-Phí, Lệ phí: lệ phí Cấp giấy chứng nhận ATTP: 150.000đồng/giấy/lần
- Tên mẫu đơn, tờ khai :
+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (Mẫu số 01 – Phụ lục II.a  Ban hành kèm theo Thông tư  63/TT-BNNPTNT ngày  01/11 /2010);
- Yêu cầu điều kiện thự hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 +Nghị định số 89/2006/NĐ – CP ngày 30/08/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (Điều 12);
+Nghị định số 08/2010 NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (Điều 5, điều 6, điều 8 và điều 10);
 +Thông tư 63/2010/TT – BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp – PTNT về việc hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm hàng hóa xuất nhập và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT ( điều 4, điều 5, điều 6, phụ lục I, phụ lục II a, phụ lục III);
 +Thông tư số 19/2011/TT – BNNPTNT ngày 06/04/2011 của Bộ Nông nghiệp – PTNT về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010;
 +Thông tư 66/2011/TT – BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp – PTNT về việc quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ – CP ngày 05/02/2010 về quản lý thức ăn chăn nuôi ( Điều 3, điều 5).
+ Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục IIb
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn