11:12 EDT Thứ hai, 25/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 31

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 30


Hôm nayHôm nay : 1167

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1251506

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Nông nghiệp và PTNT

5. Cấp Giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá dưới 45cv.

Thứ tư - 11/11/2015 00:39
 
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
         Công chức tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
        Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì ra phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ
         Trường hợp  hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ, kịp thời.
+ Bước 3: Trả kết quả.
        Nhận giấy phép khai thác thủy sản:
         Công chức tiếp nhận viết phiếu nộp phí, lệ phí, người dân nộp phí, lệ phí tại phòng Nông nghiệp, sau đó công chức kiểm tra chứng từ nộp phí, lệ phí trình ký và cấp giấy phép khai thác thủy sản cho người dân.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nông nghiệp & PTNT  cấp huyện
- Thành phần số lượng hồ sơ:
a.Thành phần hồ sơ :
 Đơn xin cấp phép khai thác thủy sản (theo mẫu Phụ lục 8, Thông tư số  02 /2006/TT-BTS ngày 20  tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản cũ nay là Bộ NN&PTNT).
 Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
 Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 
 Văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 
 Sổ Danh bạ thuyền viên, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 
b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
        a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện
        b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):  Không
        c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Cơ quan phối hợp : Không
        - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. (Mẫu phụ lục 12 Kèm theo Thông tư số 24/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011).
- Lệ phí : Lệ phí cấp giấy phép khai thác thủy sản là 40.000 VND/lần (bảng phụ lục phần A ban hành kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và BV nguồn lợi thủy sản.
- Tên mẫu đơn, tờ khai (kèm ngay sau thủ tục):
Mẫu đơn (theo mẫu Phụ lục 8, Thông tư số  02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản cũ nay là Bộ NN& PTNT).
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004
+ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (Điều 5, Điều 6, Điều 7) có hiệu lực từ ngày 24/5/2005.
+ Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (Điều 1) có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.
+ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản cũ nay là Bộ NN&PTNT, hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (mục 2, 4 phần II) có hiệu lực từ ngày 18/5/2006.
+ Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (bảng phụ lục phần A).
+ Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục 8
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn