11:37 EDT Thứ bảy, 27/05/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 29

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 28


Hôm nayHôm nay : 933

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 909707

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Nông nghiệp và PTNT

4. Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân.

Thứ tư - 11/11/2015 00:26

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Thực hiện công tác chuẩn bị
Cá nhân, hộ gia đình chuẩn bị hồ sơ theo quy định
        Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước về việc giao rừng và nghĩa vụ, quyền lợi của chủ rừng cho nhân dân ở địa phương mình.
       Thành lập Ban chỉ đạo và Hội đồng giao rừng: Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban chỉ đạo giao rừng và Tổ công tác giao rừng cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng giao rừng của xã (Phụ lục 2).
      Chuẩn bị kinh phí, vật tư kỹ thuật phục vụ cho việc giao rừng.
            + Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
 Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao rừng tại thôn hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Phụ lục 03: Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày  06 /04/ 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
        Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
         Hướng dẫn cho thôn họp toàn thể đại diện các hộ gia đình của thôn để xem xét và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã phương án và điều chỉnh phương án giao rừng cho từng hộ gia đình trong phạm vi thôn.
         Chỉ đạo Hội đồng giao rừng của xã thẩm tra về điều kiện giao rừng hộ gia đình, cá nhân có đơn đề nghị được giao rừng báo cáo Ủy ban nhân dân xã.
            Kiểm tra thực địa khu rừng dự kiến giao cho hộ gia đình, cá nhân để đảm bảo các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật; khu rừng giao không có tranh chấp.
        Xác nhận và chuyển đơn của hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan có chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý lĩnh vực lâm nghiệp (sau đây viết tắt là cơ quan chức năng cấp huyện).
        Thời gian thực hiện của Bước 2 là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ sau khi Ủy ban nhân dân xã nhận được đơn của hộ gia đình, cá nhân.
       + Bước 3: Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ.
Cơ quan chức năng cấp huyện sau khi nhận được đơn của hộ gia đình, cá nhân từ Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến có trách nhiệm:
           Kiểm tra việc xác định tại thực địa và thẩm định hồ sơ khu rừng sẽ giao cho hộ gia đình, cá nhân.
         Tổ chức việc kiểm tra xác định tại thực địa phải lập thành văn bản có chữ ký của đại diện tổ chức tư vấn về đánh giá rừng (tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá chất lượng rừng; đại diện Ủy ban nhân dân xã và đại diện hộ gia đình, cá nhân xin giao đất. Nội dung thẩm định hồ sơ nhằm bảo đảm các quy định hiện hành của Nhà nước về giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân.
           Lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân.
      Thời gian thực hiện Bước 3 là 15 ngày làm việc.
     + Bước 4: Quyết định việc giao rừng.
      Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi nhận được tờ trình hồ sơ giao rừng do cơ quan chức năng cấp huyện chuyển đến, xem xét quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân (Phụ lục 4). Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chức năng cấp huyện và hộ gia đình, cá nhân. Thời gian thực hiện Bước 4 là 3 ngày làm việc.
      + Bước 5: - Trả kết quả - Thực hiện quyết định giao rừng.
        Khi nhận được quyết định giao rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm: tổ chức việc bàn giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân có sự tham gia của các chủ rừng liền kề; việc bàn giao rừng phải lập thành biên bản bàn giao rừng có sự tham gia và ký tên của đại diện  Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện hộ gia đình, cá nhân (Phụ lục 5).
       Sau khi nhận bàn giao rừng tại thực địa hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm xác định rõ ranh giới đóng mốc khu rừng được giao, được thuê với sự chứng kiến của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và các chủ rừng liền kề (Phụ lục 6).
          Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, khi hồ sơ đến cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm xem xét và bổ sung vào hồ sơ giao rừng những nội dung công việc của mỗi bước cho tới khi hoàn thành việc giao rừng; nếu hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện được giao rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ cho cơ quan gửi đến và thông báo rõ lý do về việc hộ gia đình, cá nhân không được giao rừng. Thời gian thực hiện Bước 5 là 3 ngày làm việc .      
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nông nghiệp – PTNT huyện.
- Thành phần số lượng hồ sơ:
a. Thành phần
             Đơn xin giao rừng dùng cho hộ gia đình, cá nhân (Phụ lục 03: Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 /04/ 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
            b. Số lượng : 01 bộ chính     
- Thời hạn giải quyết: 36 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
        a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện
       b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
          c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp – PTNT huyện.
          d) Cơ quan phối hợp: Không
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.        
- Lệ phí :  Không.
- Tên mẫu đơn, tờ khai:
            + Đơn xin giao rừng dùng cho hộ gia đình, cá nhân (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2011/TT-BNNPTNT ngày  06 /04/ 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
- Yêu cầu điều kiện thự hiện thủ tục hành chính:
Hạn mức rừng phòng hộ, rừng sản xuất giao cho mỗi gia đình, cá nhân không quá 30 (ba mươi) ha đối với mỗi loại rừng.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
        + Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn
        + Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
            + Thông tư  số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục HC trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.
 
 Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục 3
2. Phụ lục 4
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn