12:28 EST Thứ sáu, 17/11/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 20


Hôm nayHôm nay : 696

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 10353

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1290758

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Nông nghiệp và PTNT

1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản. (thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện).

Thứ tư - 11/11/2015 00:53
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ.
Các Cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm Nông lâm thủy sản có đăng ký kinh doanh và các Tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất kinh doanh sản phẩm Nông lâm thủy sản chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.( gọi tắt là Cơ sở)
Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  của UBND huyện.
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
a) Cơ sở nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT, ngày 04/01/2013 của Bộ Nông nghiệp – PTNT.
Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện;
b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, Cán bộ tiếp nhận xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy đủ;
c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện được chỉ định là cơ quan kiểm tra thực hiện thẩm tra hồ sơ, kiểm tra đánh giá phân loại cơ sở cho đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (nếu cần hoặc trong trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, đánh giá phân loại). Nếu đủ điều kiện thì cấp Giấy chứng nhận ATTP. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Bước 3: Trả kết quả.
Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện
Thời gian trả kết quả : Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến
 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 01/2013/TT-BNNPTNT, ngày 4/01/2013 của Bộ Nông nghiệpPTNT);
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc quyết định thành lập;
+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 01/2013/TT-BNNPTNT, ngày 4/01/2013 của Bộ Nông nghiệp – PTNT;
+ Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được các cơ quan có chức năng quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
+ Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khoẻ;
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị thu hồi Giấy chứng nhận ATTP trong trường hợp sau:
+ Cơ sở có kết quả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất bị xuống loại C nhưng sau 06 (sáu) tháng không có biện pháp khắc phục để đạt loại A hoặc B;
+ Cơ sở không hoạt động sản xuất kinh doanh đối với nhóm ngành hàng thực phẩm đã đăng ký;
+ Cơ sở có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh tại cơ sở cũ;
+ Cơ sở bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận ATTP theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 18 (mười tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  của UBND huyện. phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện được chỉ định là cơ quan kiểm tra thực hiện thẩm tra hồ sơ, kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (nếu cần hoặc trong trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, đánh giá phân loại). Nếu đủ điều kiện thì cấp Giấy chứng nhận ATTP.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân -Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện được chỉ định là cơ quan kiểm tra, chứng nhận điều kiện bảo đảm ATTP cơ sở sản xuất thủy sản.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện được chỉ định là cơ quan kiểm tra, chứng nhận điều kiện bảo đảm ATTP cơ sở sản xuất thủy sản.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 
+ Công nhận kết quả kiểm tra, thông báo kết quả kiểm tra đạt yêu cầu tới cơ sở/ Thông báo kết quả đối với Cơ sở chưa đủ điều kiện;
+Gấy chứng nhận (theo mẫu Phụ lục 5, Ban hành kèm theo Thông tư số 55  /2011/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Thời hạn hiệu lực kết quả: 03 năm.
- Lệ phí: -  Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP để sản
 xuất kinh doanh thủy sản: 40.000 đồng/1 lần cấp - Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT - BTC ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính)
-  Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 150.000 đồng/1 lần phụ lục 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT - BTC ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính)
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 01/2013/TT-BNNPTNT,ngày 04/01/2013 của Bộ Nông nghiệp- PTNT.
            b) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 01/2013/TT-BNNPTNT, ngày 04 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp – PTNT;
c) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được các cơ quan có chức năng quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
d) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khoẻ;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận ATTP.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
+ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007 và Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
+ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 và Nghị định của Chính phủ số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
+ Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản.
+ Thông tư 01/2013/TT-BNNPTNT, ngày 04 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp – PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và thay thế một số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011.
+ Thông tư số 107/2012/TT - BTC ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính) Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý  an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính  Quy định mức thu,  chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý  an toàn vệ sinh thực phẩm.
 
Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục I
2. Phụ lục II
3. Phụ lục III
4. Biểu mức thu phí, lệ phí
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn