15:53 EDT Thứ sáu, 20/10/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 77

Máy chủ tìm kiếm : 62

Khách viếng thăm : 15


Hôm nayHôm nay : 491

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1273768

Trang nhất » Danh Mục » III. Bộ TTHC CẤP XÃ » Lv Xây dựng

4. Cấp giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

Thứ tư - 11/11/2015 09:38
- Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Cá nhân chuẩn bị tất cả các hồ sơ theo quy định của pháp luật;
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và giao trả kết quả (bộ phận một cửa) của UBND cấp xã:
· Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tổ tiếp nhận và trả kết quả sẽ nhận hồ sơ và giao biên nhận có ngày hẹn trả kết quả;
· Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Tổ tiếp nhận và trả kết quả sẽ hướng dẫn cho cá nhân bổ sung theo quy định; 
+ Bước 3: Ủy ban nhân dân xã xem xét cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
+Bước 4: Cá nhân nhận kết quả tại Tổ tiếp nhận và giao trả kết quả (bộ phận một cửa) của UBND cấp xã.
          Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h00 đến 11h00 và chiều từ 13h00 đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần, riêng thứ 7 hàng tuần sáng từ 7h30 đến 11h00.
          - Cách thức thực hiện: Trực tiếp đến tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thành phần, số l­ượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu;
+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 
+ Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
· Sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 - 1/500 theo mẫu;
· Bản vẽ các mặt đứng chính của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
· Bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin, tỷ lệ 1/50 - 1/200.
+  Đối với công trình xây chen có tầng hầm, hồ sơ còn phải bổ sung thêm văn bản phê duyệt biện pháp thi công móng và tầng hầm của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:
+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;
+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế  kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
* Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ tại nông thôn
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm;
+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình; 
+ Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Giấy phép xây dựng tạm                              
- Lệ phí: 40.000  đồng/Giấy phép.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại nông thôn;
+ Sơ đồ mặt bằng xây dựng.
+ Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 1. Nằm trong khu vực quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
+ Yêu cầu hoặc điều kiện 3. Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
+ Yêu cầu điều kiện  4. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.
+Yêu cầu hoặc điều kiện  5. Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
+Yêu cầu hoặc điều kiện 6. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.
  - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
+ Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
+ Quyết định số 172/QĐ-BXD ngày 06/02/2013 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
+Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 về việc ban hành danh mục phí – lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
+Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 về việc phân cấp, ủy quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Tải biểu mẫu tại đây:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm
2. Mẫu sơ đồ mặt bằng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn