03:46 ICT Thứ bảy, 23/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 41


Hôm nayHôm nay : 207

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1247355

Trang nhất » Danh Mục » III. Bộ TTHC CẤP XÃ » Lv Tài nguyên Môi trường

2. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.

Thứ tư - 11/11/2015 22:31
- Trình tự thực hiện:
Bước 1:  Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.
Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo các bước sau:
+ Nhận thông báo và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định, sau đó nộp chứng từ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để đối chiếu (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai).
+ Nhận phiếu nộp phí, lệ phí sau đó nộp phí, lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ra phiếu thu phí, lệ phí và trả kết quả.
* Thời gian nhận kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (không kể ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
+ Sáng  từ 07 giờ 00  đến 11 giờ 00
+ Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00  
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin giao đất nông nghiệp, Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (trường hợp xin giao đất), (bản chính).
+ Đơn xin thuê đất nông nghiệp, Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước (trường hợp thuê đất), (bản chính).
Đối với trường hợp đề nghị giao đất, thuê đất để nuôi trồng thủy sản thì phải có phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện thẩm định và phải có bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường (bản chính hoặc bản sao y có chứng thực).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quá 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Phòng Tài chính cấp huyện, Chi cục thuế cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hành chính.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Hợp đồng thuê đất (trường hợp thuê đất).
- Phí, lệ phí (nếu có):
* Phí thẩm định hồ sơ:
+ Đất tại đô thị (phường, thị trấn) mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Đất tại nông thôn (xã) mức thu là 80.000 đồng/hồ sơ.
* Phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính:
Đất nông thôn, đất nông nghiệp:
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 m2: thu 1.000 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 600 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 400 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 150 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 30 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 15 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 10 đồng/1m2
Đất đô thị
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: thu 1.000 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 100m2 đến 300m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 800 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 300m2 đến 500m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 500 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 500m2 đến 1.000m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 200 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 1.000m2 đến 3.000m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 50 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 3.000m2 đến 10.000m2 (mỗi m2 tăng thêm) thu 25 đồng/1m2
+ Diện tích từ trên 10.000m2 trở lên (mỗi m2 tăng thêm) thu 20 đồng/1m2.
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường, thị trấn mức thu là 25.000 đồng/giấy chứng nhận
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (bao gồm các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh): Không thu phí.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn xin giao đất nông nghiệp (Mẫu số 01a/ĐĐ ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính).
+ Đơn xin thuê đất nông nghiệp (Mẫu số 01b/ĐĐ ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính).
+ Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước (Mẫu số 01/TMĐN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ).
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
+ Hạn mức giao đất: Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03 héc ta đối với mỗi loại đất. Đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta. Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá 05 héc ta. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá 25 héc ta.
+ Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất lần đầu đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất mà đã chuyển nhượng và không còn đất sản xuất nếu được Nhà nước giao đất lần thứ hai đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất thì không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong thời hạn mười (10) năm kể từ ngày được giao đất lần thứ hai.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
+ Nghị định số 38/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005.
+ Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNM ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
+ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ.
+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.
+ Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
+ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
+ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
+ Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Tải biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu số 01a
2. Mẫu số 01b
3. Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước
4. Tờ khai tiền lệ phí trước bạ nhà, đất
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn