20:42 EST Thứ sáu, 24/11/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 20


Hôm nayHôm nay : 447

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 15859

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1296264

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 1. Nông nghiệp PTNT » Lâm nghiệp

5. Thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng và khoản 2 Điều 26 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP.

Thứ bảy - 07/11/2015 16:15
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ. Tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Trường hợp thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng như sau:
               a- Khi chuyển đi nơi khác hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng, chủ rừng có trách nhiệm gửi văn bản trả lại rừng kèm theo quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan nhà nước như sau:
Chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi văn bản đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
 Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn gửi văn bản đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
       Sau khi nhận được văn bản trả lại rừng của chủ rừng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có chức năng cấp huyện thẩm tra, chỉ đạo xác minh đặc điểm khu rừng khi cần thiết; trong thời gian 15 ngày làm việc trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định việc thu hồi rừng.
+ Bước 3: Trả kết quả.
 Trong thời gian 05 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
 Trong thời gian 05 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đến cơ quan có chức năng, Uỷ ban nhân dân cấp xã.
 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng trong thời gian 10 ngày làm việc (nếu có).
 
b) Trường hợp thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền hàng năm nay giải thể, phá sản được thực hiện như sau:
Bước 1: Khi nhận được quyết định giải thể, phá sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ rừng có trách nhiệm gửi quyết định giải thể, phá sản đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có rừng;
Bước 2: Sau khi nhận được quyết định giải thể, phá sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm tra, xác minh khu rừng; trong thời gian 10 ngày làm việc, lập hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi rừng;
Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
Trong thời gian 03 ngày làm việc, xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
 Chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng trong thời gian 07 ngày làm việc (nếu có)”.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp-PTNT.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
 +Tờ trình về việc thu hồi rừng.
 +Biểu thống kê đặc điểm khu rừng giao, cho thuê, thu hồi rừng (phụ lục 4) TT số 38/2007/TT-BNN
b. Số lượng hồ sơ: 01(bộ)
- Thời hạn giải quyết:
+Trường hợp thu hồi rừng của tổ chức : Trong thời hạn là 35 ngày làm việc
+Trường hợp Thu hồi rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn: Trong thời hạn là 25 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức , cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Lâm nghiệp Sở NN-PTNT
d) Cơ quan phối hợp : UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
- Lệ phí : Không
- Tên mẫu đơn, mẫu t khai : Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Bảo vệ và phát triển rừng số: 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004 Ngày có hiệu lực: 01/04/2005
+ Nghị địnhsố: 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006
+ Thông tư  số 38/2007TT-BNN ngày 25/04/2007 hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
+Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011 Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục HC trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/.12/2010.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn