10:02 EDT Chủ nhật, 24/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 15


Hôm nayHôm nay : 1492

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1250098

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 1. Nông nghiệp PTNT » Lâm nghiệp

43. Đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang quy định tại các Phụ lục II và III của Công ước CITES.

Thứ bảy - 07/11/2015 18:17
- Trình tự thực hiện:
           - Chi Cục Nuôi trồng  thủy sản : khi đăng ký các loài thủy sinh;
           - Chi Cục Kiểm lâm và Chi cục Bảo vệ thực vật: các loài động vật, thực vật hoang dã khác;
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp  và  PTNT.
         - Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
          - Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo theo mẫu Phụ biểu 5 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP.”
+ Bước 3: Trả kết quả.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận một (01) Đăng ký gốc vào giờ hành chính các ngày trong tuần tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (nơi đã nộp hồ sơ). Trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người ủy quyền.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ và buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày làm việc trong tuần.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
    -Hồ sơ xin cấp Chứng chỉ đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục II, III của CITES theo mẫu tại Phụ lục IV-A(thực vật), hoặc IV-B (động vật) ban hành kèm theo Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011.( bản chính)
b. Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Chi cục Kiểm lâm , Chi Cục Nuôi trồng Thủy sản,  Chi Cục Bảo vệ Thực vật, hoặc qua bưu điện.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân  ,tổ chức 
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnh khi đăng ký các loài thủy sinh; Cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh đối với các loài động vật, thực vật hoang dã khác
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnh khi đăng ký các loài thủy sinh; Cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh đối với các loài động vật, thực vật hoang dã khác
d) Cơ quan phối hợp : không
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận     
- Lệ phí : Không
- Tên mẫu đơn, mẫu t khai :
Mẫu Hồ sơ xin cấp phép trại nuôi (Phụ lục II, III của CITES theo mẫu tại Phụ lục IV-A(thực vật), hoặc IV-Bộng vật) ban hành kèm theo Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
   1. Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật phải có các điều kiện sau đây:
+Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi và năng lực sản xuất của trại nuôi.
+ Đăng ký trại nuôi sinh sản những loài động vật đã đư­­ợc cơ quan  khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát.
+ Đăng ký trại nuôi sinh trưởng những loài động vật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là việc nuôi sinh trưởng không ảnh hưởng tới việc bảo tồn loài đó trong tự nhiên.
+ Bảo đảm các điều kiện an toàn cho ng­­ười và vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước.
+ Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, chăm sóc loài vật nuôi và ngăn ngừa dịch bệnh.
+Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác con non, trứng từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, ấp nở nhằm mục đích thương mại phải được cơ quan quản lý quy định tại Điều 9 Nghị định này cho phép.
2. Cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài thực vật phải có các điều kiện sau đây:
+Cơ sở được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài cây trồng và năng lực sản xuất của cơ sở trồng cấy nhân tạo.
+Cơ sở trồng cấy nhân tạo phải được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận việc trồng cấy nhân tạo không ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài đó trong tự nhiên.
       + Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật trồng cấy nhân tạo, chăm sóc cây trồng  và ngăn ngừa dịch bệnh.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+Nghị định số 82/2006/NĐ-CP, ngày 30.8.2006, có hiệu lực ngày 4.9.2006.
+ Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định về nông nghiệp.
 
 Tải Biểu mẫu tại đây:
 1. PHỤ LỤC IV-A
 2. PHỤ LỤC IV-B
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn