01:12 ICT Thứ tư, 13/12/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 28


Hôm nayHôm nay : 57

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 10250

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1309805

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 1. Nông nghiệp PTNT » Lâm nghiệp

1. Phê duyệt phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Chủ nhật - 08/11/2015 04:01
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
+ Bước 2: Nhận và xử lý hồ sơ
Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có diện tích đất trồng rừng thay thế. Cán bộ tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, khi hồ sơ đầy đủ.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập Hội đồng thẩm định phương án trồng rừng thay thế, một lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ tịch Hội đồng.
3. Tổ chức thẩm định:
Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thành lập Hội đồng và tổ chức thẩm định. Trường hợp cần phải xác minh thực địa, thì thời gian thẩm định phương án được kéo dài không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ không đủ theo quy định, thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo cho chủ dự án đã gửi đề nghị biết.
4. Phê duyệt phương án: trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phê duyệt phương án của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt phương án; trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rõ lý do để trả lời cho chủ dự án đã gửi đề nghị biết.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận trả lại hồ sơ và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ theo quy định.
- Cách thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Thành phần và số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
+ Đề nghị phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế (Phụ lục 1).
+Phương án trồng rừng thay thế ( Phụ lục 2) (Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2013/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
b. Số lượng: 05 bộ (01 bộ chính 04 bộ copy)
- Cách thực hiện: Trực tiếp tại Sở Nông nghiệp-PTNT
- Thời gian giải quyết: Tổng thời gian giải quyết hồ sơ này là 33 ngày (Sở nông nghiệp 23 ngày và Ủy ban nhân tỉnh 10 ngày).
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng lâm nghiệp
d) Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có diện tích đất trồng rừng thay thế; tổ chức khoa học có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thủ tục hành chính
- Lệ phí: Không
- Tên mẫu tờ đơn, tờ khai:
+ Đề nghị phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế (Phụ lục 1)
+ Phương án trồng rừng thay thế ( Phụ lục 2) (Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2013/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
1. Đảm bảo các điều kiện quy định theo Điều 29, Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ;
2. Có phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác, với diện tích trồng rừng thay thế ít nhất bằng diện tích rừng chuyển sang mục đích khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hoặc chứng từ nộp tiền trồng rừng thay thế quy định tại Khoản 3, Điều 6 của thông tư này.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hánh chính:
Thông tư số 24 /2013/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về trồng rừ thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục 1
2. Phụ lục 2





Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn