01:14 ICT Thứ tư, 13/12/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 71


Hôm nayHôm nay : 101

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 10294

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1309849

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 4. Tài nguyên Môi trường » Khiếu nai tố cáo

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai

Thứ bảy - 07/11/2015 07:49
- Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Tiếp nhận đơn tranh chấp đất đai:
Người tranh chấp đất đai gửi đơn yêu cầu giải quyết đến cơ quan Phòng tiếp Công dân thuộc UBND tỉnh Kiên Giang. Trong đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người tranh chấp.
* Bước 2: Thụ lý đơn tranh chấp đất đai
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan thụ lý đơn để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.
* Bước 3: Thẩm tra, xác minh vụ việc tranh chấp.
Trong quá trình giải quyết tranh chấp, cơ quan giải quyết có các quyền sau:
+ Yêu cầu người tranh chấp cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng về nội dung tranh chấp;
+ Yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung tranh chấp;
+ Mời người bị tranh chấp, người tranh chấp đến để tổ chức đối thoại (nếu cần);
+ Xác minh tại chỗ; đo đạc hiện trạng đất tranh chấp;
+ Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi nhận được yêu cầu nêu trên phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.
* Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp.
Giám đốc Sở tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định giải quyết tranh chấp đất đai bằng văn bản và gửi quyết định cho tổ chức, cá nhân tranh chấp, người giải quyết tranh chấp lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan, người đã chuyển đơn đến, cơ quan quản lý cấp trên.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
-  Thành phần hồ sơ, bao gồm:
* Đối với trường hợp tranh chấp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh giải quyết lần đầu:
+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
+ Biên bản hòa giải của xã, phường, thị trấn (bản sao có thị thực tại UBND nơi hoà giải).
+ Các văn bản về quyền sử dụng đất có liên quan.
* Đối với trường hợp tranh chấp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh giải quyết.
+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất của đương sự (bản chính), sau khi nhận được Quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu của Chủ tịch UBND cấp huyện thời gian không quá mười lăm (15) ngày.
+ Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố (bản sao có chứng thực), kèm biên bản triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai (bản sao).
+ Các văn bản về quyền sử dụng đất có liên quan.
- Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tranh chấp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết (không kể thời gian trưng cầu giám định).
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn khiếu nại (Mẫu số 32); Giấy ủy quyền khiếu nại (Mẫu số 41)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người tranh chấp phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình tranh chấp.
2. Người tranh chấp phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định 136/2006/NĐ- CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ.
3. Người tranh chấp phải làm đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và pháp luật có liên quan.
4. Việc tranh chấp chưa có quyết định giải quyết lần hai (cuối cùng).
5.Việc tranh chấp chưa được toà án thụ lý để giải quyết.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4  năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND, ngày 21/9/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang.

Tải biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu số 32
2. Mẫu số 41
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn