10:10 EDT Chủ nhật, 24/09/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 57


Hôm nayHôm nay : 1562

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1250168

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 13. Giao thông Vận tải » Đường bộ

75. Cấp đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu.

Thứ năm - 05/11/2015 18:54
          - Trình tự thực hiện:
+ Bước 1. Nộp hồ sơ:
* Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
          * Nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
+ Bước 2. Nhận hồ sơ:                  
* Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng hoàn thiện hồ sơ (nếu cần).
* Viết Giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định.
+ Bước 3. Trả kết quả:
          Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số cho chủ sở hữu và vào sổ quản lý theo mẫu quy định; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  - Cách thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.
          - Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định.
+ Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng, là một trong những chứng từ sau:
1. Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);
2. Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
3. Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng);
4. Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính);
5. Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
6. Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
7. Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực.
Ghi chú: Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.
+ Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng:
1. Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước, là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính).
2. Đối với xe nhập khẩu, là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
3. Đối với xe đã qua cải tạo, ngoài chứng từ trên, phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo.
Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế.
Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính).
4. Đối với xe không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
+ Chứng từ lệ phí trước bạ.
Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính.
          - Thời hạn giải quyết:
Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
          - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
          + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Kiên Giang.
          + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.
          + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.
          + Cơ quan phối hợp (nếu có): không.
          - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký, biển số.
          - Lệ phí (nếu có):
Lệ phí cấp mới đăng ký kèm theo biển số: 200.000đ/lần/phương tiện.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (kèm theo ngay sau thủ tục này):
+ Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng  (phụ lục 2).
+ Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (phụ lục 3).
- Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính (nếu có):
Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức  phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. Có hiệu lực thực hiện ngày 01/7/2009.
+ Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Có hiệu lực thực hiện từ ngày 15/9/2010.
+ Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/7/2012.
 
Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục 2
2. Phụ lục 3

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn