07:04 ICT Thứ hai, 20/11/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 23

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 22


Hôm nayHôm nay : 302

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 11854

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1292259

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 8. Công thương » Điện

13. Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực: Lĩnh vực Tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương

Chủ nhật - 08/11/2015 12:03
- Trình tự thực hiện:
+ Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định (hồ sơ có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị đề nghị cấp phép nếu hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực yêu cầu phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, đơn vị đề nghị cấp phép phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản.
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép.
+ Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế nếu chưa đủ điều kiện đáp ứng quy định theo nội dung tại hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền yêu cầu đơn vị đề nghị cấp phép bổ sung điều kiện hoặc từ chối cấp phép bằng văn bản trong đó phải nêu rõ lý do.
+ Giấy phép hoạt động điện lực được làm thành 03 bản chính, 01 bản giao cho đơn vị được cấp phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép.
- Cách thức thực hiện: hồ sơ có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
- Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực (theo phụ lục 1 Thông tư 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013).
2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
3. Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính (theo mẫu tại Phụ lục 7a kèm theo Thông tư 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013), kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký với tổ chức tư vấn.
4. Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ chức tư vấn hoặc các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện.
5. Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn.
-  Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc;
- Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, Tổ chức;
- Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động điện lực;
- Phí, lệ phí: bao gồm phí thẩm định và lệ phí
*Phí thẩm định:
+ Cấp mới: 800.000 đồng/giấy phép.
+ Cấp sửa đổi, bổ sung: 400.000 đồng/giấy phép.
+ Ghi chú:
Trường hợp đối với một tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để thực hiện từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên, thì mức thu phí thẩm định được tính như sau:

Trong đó: - P1: Phí thẩm định lớn nhất của 1 trong các lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép (được quy định tại mục I Phụ lục nêu trên);
- Pi: Phí thẩm định của các lĩnh vực hoạt động điện lực còn lại;
- 0,4: Hệ số điều chỉnh.
* Lệ phí: 560.000 đồng/giấy phép.
-  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013;
 +Bản kê khai Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia chính theo Phụ lục 7a, Thông tư 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013.
- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện chung: Tổ chức, cá nhân được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng các điều kiện chung sau (theo 28 Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013):
1. Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép.
3. Có hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ.
4. Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định
Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 phải đáp ứng các điều kiện sau (theo Điều 41 Nghị định 137/2013/NĐ-CP):
1. Là tổ chức tư vấn chuyên ngành, có năng lực chuyên môn về thiết kế công trình, thiết bị đường dây và trạm biến áp, bảo vệ rơ le, điều khiển tự động, đánh giá tác động môi trường, phân tích kinh tế - tài chính dự án cho các công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp phù hợp.
2. Có đội ngũ chuyên gia tư vấn bao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong các lĩnh vực cơ lý đường dây, thiết bị điện, điều khiển tự động, bảo vệ rơ le, tài chính dự án, địa chất, xây dựng, tổ chức thi công công trình đường dây và trạm biến áp.
3. Chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thực hiện ít nhất một dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.
4. Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm vụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều này còn phải có kinh nghiệm chủ nhiệm đề án, chủ trì thực hiện dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương hoặc đã tham gia thiết kế ít nhất ba dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương.
5. Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp.
6. Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp 35 kV như sau: Có 05 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì
-  Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
+ Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
+ Thông tư số 25/2013/TT-BCT ngày 29/10/2013 của Bộ Công Thương Quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của Giấy phép hoạt động điện lực.
+ Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19/12/2008 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực.
+ Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Danh mục phí – lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục 1
2. Phụ lục 7a
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn