07:29 ICT Thứ tư, 24/05/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 36


Hôm nayHôm nay : 278

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 905285

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 17. Kế hoạch và Đầu tư » Đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài

6. Thủ tục Thẩm định điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình.

Thứ hai - 09/11/2015 10:22
* Trình tự thực hiện:  
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Các tổ chức, đơn vị chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ tại Tổ 1 cửa - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Bước 2: Nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì vào sổ nhận hồ sơ và đề nghị người nộp hồ sơ ký vào phiếu giao nhận.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ bố trí cán bộ hướng dẫn để hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ bố trí ngày họp thẩm định lấy ý kiến các ngành (nếu cần thiết), sau đó tổng hợp ý kiến và có biên bản gửi chủ đầu tư cùng đơn vị lập dự án hoàn chỉnh lại dự án theo nội dung kết luận tại cuộc họp.
- Sau khi đã chỉnh sửa hoàn chỉnh dự án, chủ đầu tư hoặc đơn vị tự vấn lập dự án nộp lại cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Cán bộ thẩm định kiểm tra lại hồ sơ:
+ Nếu chỉnh sửa hồ sơ chưa đúng theo biên bản thì yêu cầu đơn vị lập dự án mang về điều chỉnh lại. Sau đó trình lại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
+ Nếu đã chỉnh sửa hồ sơ theo đúng yêu cầu, cán bộ thẩm định soạn thảo Tờ trình phê duyệt và dự thảo quyết định phê duyệt dự án điều chỉnh. chuyển lãnh đạo phòng xem xét ký tắt Tờ trình, trình lãnh đạo Sở ký Tờ trình, sau đó trình UBND tỉnh phê duyệt Quyết định điều chỉnh.
* Trường hợp nếu không tổ chức họp thẩm định lấy ý kiến các ngành: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ chuyển ngay cho chuyên viên phụ trách được Phòng Thẩm định dự án phân theo từng ngành, lĩnh vực do mình phụ trách thẩm định hoặc theo phân công của lãnh đạo phòng.
- Cán bộ thẩm định kiểm tra lại hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu và cần chỉnh sửa những gì thì chuyên viên soạn văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng ký tắt và trình Lãnh đạo Sở, sau đó thông báo đến đơn vị lập dự án điều chỉnh và chủ đầu tư mang về điều chỉnh lại. Sau đó Chủ đầu tư (đơn vị tư vấn) trình lại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
+ Nếu hồ sơ đã đạt yêu cầu, cán bộ thẩm định soạn thảo tờ trình phê duyệt và quyết định điều chỉnh, sau đó chuyển lãnh đạo phòng xem xét tắt Tờ trình, trình lãnh đạo Sở ký Tờ trình, sau đó trình UBND tỉnh phê duyệt Quyết định điều chỉnh.
Bước 4: Trả kết quả
- Sau khi có Quyết định điều chỉnh, cán bộ trả kết quả yêu cầu người nhận kết quả kiểm tra lại các thông tin ghi trong Quyết định điều chỉnh, nộp phí thẩm định (nếu có) và ký nhận vào sổ giao nhận hồ sơ theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h, chiều từ 13h đến 17h các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Tổ 1 cửa -Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
* Trường hợp có thay đổi quy mô đầu tư:
- Tờ trình thẩm định xin điều chỉnh Dự án.
- Tập thuyết minh Dự án điều chỉnh.
- Bản vẽ + thuyết minh thiết kế cơ sở điều chỉnh (nếu cần).
- Chủ trương được điều chỉnh Dự án của cấp Quyết định đầu tư.
- Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án.
- Các văn bản pháp lý liên quan.
* Trường hợp không thay đổi quy mô đầu tư:
- Tờ trình thẩm định xin điều chỉnh Dự án.
- Tập thuyết minh Dự án điều chỉnh.
- Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án.
- Các văn bản pháp lý liên quan.
b) Số lượng hồ sơ:
- Trường hợp tổ chức họp thẩm định:
+ 04 bộ thiết kế cơ sở điều chỉnh + 14 thuyết minh điều chỉnh dự án và tờ trình thẩm định và các văn bản liên quan (để tổ chức thẩm định lấy ý kiến các ngành).
+ Sau khi chỉnh sửa theo biên bản nộp lại: 02 bộ thiết kế cơ sở bổ sung + 02 thuyết minh điều chỉnh dự án + tờ trình thẩm định và các văn bản pháp lý liên quan.
- Trường hợp không tổ chức họp thẩm định:
+ 02 bộ thuyết minh điều chỉnh dự án và tờ trình thẩm định điều chỉnh dự án và các văn bản pháp lý liên quan.
- Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định điều chỉnh dự án (theo thời gian dự án lập mới), được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đạt yêu cầu, cụ thể như sau:
- Đối với dự án nhóm A: Thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc.
- Đối với dự án nhóm B: Thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc.
- Đối với dự án nhóm C: Thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở, ngành liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
- Phí thẩm định (nếu có): Theo biểu tính kèm theo Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định đầu tư. Ngày có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2012.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm): Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án theo mẫu số 4/GĐ ĐT hoặc 6/GĐ ĐT của Thông tư 03/2003/TT-BKH ngày 19/5/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Điều kiện 1:
a. Dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;
- Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;
- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;
- Do biến động bất thường của giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc do Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách mới có quy định được thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình.
+ Khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án  hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định. Trường hợp điều chỉnh dự án không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu và không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định lại.
+ Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
b. Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Có người đủ năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng công trình để đảm nhận chức danh chủ nhiệm lập dự án; cá nhân tham gia lập dự án phải có năng lực hành nghề phù hợp với từng loại dự án đầu tư xây dựng công trình.
c. Cá nhân hành nghề độc lập lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xây dựng ngày 26/01/2003. Có hiệu lực ngày 01/07/2004.
+ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực từ ngày 01/4/2009.
+ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực kể từ nagy2 01/12/2009.
+ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2010.
+ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực kể từ ngày 11/05/2009.
+ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực kể từ ngày 15/07/2010.
+ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực kể từ ngày ký.
+ Thông tư Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định đầu tư. Ngày có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2012.
+ Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 27 tháng 07 năm 2009 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Có hiệu lực kể từ ngày ký.
+ Ngoài ra còn một số các văn bản khác có liên quan.
 
Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu số 4
2. Mẫu số 6  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn