13:29 ICT Thứ ba, 21/11/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 5

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 3


Hôm nayHôm nay : 293

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 12711

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1293116

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 17. Kế hoạch và Đầu tư » Đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài

5. Thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (lập mới).

Thứ hai - 09/11/2015 10:16
* Trình tự thực hiện:  
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Các tổ chức, đơn vị chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ tại Tổ 1 cửa - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Bước 2: Nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì vào sổ nhận hồ sơ và đề nghị người nộp hồ sơ ký vào phiếu giao nhận.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ bố trí cán bộ hướng dẫn để hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ bố trí ngày họp thẩm định lấy ý kiến các ngành, sau đó tổng hợp ý kiến và có biên bản gửi chủ đầu tư cùng đơn vị lập dự án hoàn chỉnh lại dự án theo nội dung kết luận tại cuộc họp.
- Sau khi đã chỉnh sửa hoàn chỉnh dự án, chủ đầu tư hoặc đơn vị tự vấn lập dự án nộp lại cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Cán bộ thẩm định kiểm tra lại hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu và cần chỉnh sửa những gì thì chuyên viên soạn văn bản trả lời trình lãnh đạo Phòng ký tắt và trình Lãnh đạo Sở, sau đó thông báo đến Chủ đầu tư và đơn vị lập dự án mang về điều chỉnh lại. Sau đó Chủ đầu tư (đơn vị tư vấn) trình lại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
+ Nếu đã chỉnh sửa hồ sơ theo đúng yêu cầu, cán bộ thẩm định soạn thảo tờ trình phê duyệt và dự thảo quyết định phê duyệt dự án đầu tư, chuyển lãnh đạo phòng xem xét ký tắt Tờ trình, trình lãnh đạo Sở ký Tờ trình, sau đó trình UBND tỉnh phê duyệt Quyết định.
Bước 4: Trả kết quả
- Sau khi có Quyết định đầu tư, cán bộ trả kết quả yêu cầu người nhận kết quả kiểm tra lại các thông tin ghi trong Quyết định phê duyệt, nộp lệ phí và ký nhận vào sổ giao nhận hồ sơ theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h, chiều từ 13h đến 17h các ngày làm việc trong tuần.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Tổ 1 cửa - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Tờ trình xin thẩm định Dự án.
- Tập thuyết minh Dự án và thiết kế cơ sở.
- Các văn bản pháp lý liên quan.
b) Số lượng hồ sơ:
- 04 bộ thiết kế cơ sở + 14 thuyết minh dự án và tờ trình thẩm định và các văn bản liên quan (để tổ chức thẩm định lấy ý kiến các ngành).
- 02 bộ thiết kế cơ sở + 02 thuyết minh dự án và tờ trình thẩm định và các văn bản liên quan (sau khi chỉnh sửa theo biên bản).
- Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định dự án, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đạt yêu cầu, cụ thể như sau:
- Đối với dự án nhóm A: Thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc.
- Đối với dự án nhóm B: Thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc.
- Đối với dự án nhóm C: Thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở, ngành liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
- Phí thẩm định (nếu có): Theo biểu tính kèm theo Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định đầu tư. Ngày có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2012.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm): Tờ trình thẩm định Dự án theo phụ lục số II của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Điều kiện 1:
a. Dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;
- Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;
- An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
- Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
+ Ðối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trước khi lập dự án, chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư.
+ Ðối với dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc phải bảo đảm các yêu cầu quy định như trên việc xác định chi phí xây dựng phải phù hợp với các định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành và hướng dẫn áp dụng. Ðối với dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì phải bảo đảm kịp thời vốn đối ứng.
b. Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Có người đủ năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng công trình để đảm nhận chức danh chủ nhiệm lập dự án; cá nhân tham gia lập dự án phải có năng lực hành nghề phù hợp với từng loại dự án đầu tư xây dựng công trình.
c. Cá nhân hành nghề độc lập lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xây Dựng ngày 26/01/2003. Có hiệu lực ngày 01/07/2004.
+ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực từ ngày 01/4/2009.
+ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực kể từ nagy2 01/12/2009.
+ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2010.
+ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực kể từ ngày 11/05/2009.
+ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực kể từ ngày 15/07/2010.
+ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Có hiệu lực kể từ ngày ký.
+ Thông tư Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định đầu tư. Ngày có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2012.
+ Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 27 tháng 07 năm 2009 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Có hiệu lực kể từ ngày ký.
+ Ngoài ra còn một số các văn bản khác có liên quan.

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục II

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn