23:27 EST Thứ tư, 13/12/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 71


Hôm nayHôm nay : 911

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 11577

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1311132

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 17. Kế hoạch và Đầu tư » Đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài

19. Cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh. (Đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh/hoặc đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong Giấy chứng nhận đầu tư).

Chủ nhật - 08/11/2015 23:01
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ:
- Người nộp hồ sơ chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ tại tổ một cửa, Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang.
- Sáng từ 7h00 – 11h00. Chiều từ 13h00 – 17h00.
(Nhận hồ sơ vào các ngày làm việc trong tuần trừ ngày nghỉ và ngày lễ).
Bước 2: Nhận hồ sơ:
- Chuyên viên tiếp nhận kiểm tra nội dung và tính hợp pháp của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ có chuyên viên hướng dẫn cho nhà đầu tư về chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ sau đó nộp lại tổ một cửa.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì chuyên viên tiếp nhận ghi biên nhận có ngày nhận và ngày hẹn trả kết quả.
Bước 3: Trả kết quả:
- Đúng ngày ghi trong biên nhận người nhận hồ sơ mang theo giấy biên nhận đến bộ phận trả kết quả Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận kết quả
- Thời gian trả kết quả tại tổ một cửa:
+ Sáng từ 7h00 – 11h00.
+ Chiều từ 13h00 – 17h00.
(Trả hồ sơ vào các ngày làm việc trong tuần trừ ngày nghỉ và ngày lễ)
- Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại tổ một cửa, Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Bản đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh (theo mẫu).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư (của nhà đầu tư).
- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với loại hình công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với loại hình công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; (Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty).
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  (đối với trường hợp thay đổi ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. (đối với trường hợp công ty thay đổi ngành, nghề kinh doanh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề hoặc thay đổi nhân sự đã đăng ký chứng chỉ hành nghề).
b. Số lượng hồ sơ:       02         (bộ chính)
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc tại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có):
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng ký dự án đầu tư. (theo Phụ lục I-7)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Yêu cầu hoặc điều kiện 1:
- Thay đổi ngành nghề không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp;
- Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Doanh nghiệp;
- Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
Yêu cầu hoặc điều kiện 2:
- Đối với thay đổi người đại diện theo pháp luật của không thuộc các đối tượng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam gồm:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
+ Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
 + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư 2005 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2006.
- Luật Doanh nghiệp 2005 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2006.
+ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
 + Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.
 
 Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục I-7
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn