07:41 ICT Chủ nhật, 23/07/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 27

Máy chủ tìm kiếm : 3

Khách viếng thăm : 24


Hôm nayHôm nay : 696

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 968584

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 17. Kế hoạch và Đầu tư » Đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài

11. Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài (trường hợp gắn với thành lập chi nhánh)

Thứ hai - 09/11/2015 10:34
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ:
- Người nộp hồ sơ chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ tại tổ một cửa, Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang.
- Sáng từ 7h00 – 11h00. Chiều từ 13h00 – 17h00.
(Nhận hồ sơ vào các ngày làm việc trong tuần trừ ngày nghỉ và ngày lễ).
Bước 2: Nhận hồ sơ:
- Chuyên viên tiếp nhận kiểm tra nội dung và tính hợp pháp của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ có chuyên viên hướng dẫn cho nhà đầu tư về chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ sau đó nộp lại tổ một cửa.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì chuyên viên tiếp nhận ghi biên nhận có ngày nhận và ngày hẹn trả kết quả.
Bước 3: Trả kết quả:
- Đúng ngày ghi trong biên nhận người nhận hồ sơ mang theo giấy biên nhận đến bộ phận trả kết quả Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận kết quả
- Thời gian trả kết quả tại tổ một cửa:
+ Sáng từ 7h00 – 11h00.
+ Chiều từ 13h00 – 17h00.
(Trả hồ sơ vào các ngày làm việc trong tuần trừ ngày nghỉ và ngày lễ)
- Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại tổ một cửa, Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
(1) Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu quy định).
(2). Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
(3) Văn bản ủy quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện (trường hợp có ủy quyền).
(4). Ngoài hồ sơ quy định tại điểm 1; 2 trên đây nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản về việc lập Chi nhánh
- Quyết định bổ nhiệm người đướng đầu chi nhánh.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư (bao gồm cả các lần điều chỉnh).
- Bản sao Điều lệ của Công ty (nếu công ty không có trụ sở chính tại Kiên Giang).
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ đầu tư và người đứng đầu chi nhánh gồm:
+ Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:  Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam:
Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.
+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
b. Số lượng hồ sơ:         02          (bộ chính).
- Thời hạn giải quyết:
- 15 ngày làm kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: - Sở Kế hoạch và Đầu tư
d) Cơ quan phối hợp (nếu có):
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản đăng ký dự án đầu tư. (theo Phụ lục I-2)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Yêu cầu hoặc điều kiện 1:
- Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư.
Yêu cầu hoặc điều kiện 2:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
Yêu cầu hoặc điều kiện 3:
- Dự án không thuộc các lĩnh vực cấm đầu tư theo Luật Đầu tư gồm:
+ Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng.
+ Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
+ Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.
+ Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.
Yêu cầu hoặc điều kiện 4:
- Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại khoản 1; 2 và 3 Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ phải đáp ứng 2 điều kiện sau:
+ Dự án phải nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
+ Dự án không nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc  ủy quyền phê duyệt hoặc dự án không đáp ứng các điều kiện mở cửa thị trường quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì phải có chủ trương cho phép đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
Yêu cầu hoặc điều kiện 5:
- Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đầu tư 2005 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2006.
+ Luật Doanh nghiệp 2005 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2006.
+ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
 + Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.
+ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ.
 
Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục I
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn