07:28 ICT Thứ tư, 24/05/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 35


Hôm nayHôm nay : 270

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 905277

Trang nhất » Danh Mục » I. Bộ TTHC CẤP TỈNH » 17. Kế hoạch và Đầu tư » Đấu thấu

4. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu (KHĐT).

Thứ hai - 09/11/2015 09:14
* Trình tự thực hiện:  
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
+ Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
+ Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (BPTN&TKQ) của Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang.
- Bước 2: Nhận hồ sơ.
 Chuyên viên tiếp nhận kiểm tra nội dung và tính hợp pháp của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ chuyên viên tiếp nhận hướng dẫn cho đơn vị lập hồ sơ về chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ sau đó nộp lại tại BPTN&TKQ.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì chuyên viên tiếp nhận sẽ ghi biên nhận có ngày nhận và ngày hẹn trả kết quả.
- Bước 3: Trả kết quả.
Đúng ngày ghi trong biên nhận người nhận hồ sơ mang theo giấy biên nhận đến BPTN&TKQ Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận kết quả.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:
+ Sáng từ 7h00 – 11h00.
+ Chiều từ 13h00 – 17h00.
(Các ngày làm việc trong tuần trừ các ngày nghĩ theo quy định).
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại BPTN&TKQ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình xin phê duyệt KHĐT theo mẫu quy định;
+ Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư;
+ Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án;
+ Thiết kế, dự toán, tổng dự toán được duyệt (nếu có).
+ Kế hoạch vốn cho dự án;
+ Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA.
+ Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.                                             
* Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt KHĐT.           
* Lệ phí (nếu có): Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu ban hành kèm theo Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17/2/2009 về việc hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều 33 của Luật Đấu thầu quy định nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.
2. Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.
3. Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý.
- Điều 34 của Luật Đấu thầu quy định lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án:
a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;
b) Nguồn vốn cho dự án;
c) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;
d) Các văn bản pháp lý liên quan.
2. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm thường xuyên:
a) Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức; trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện có cần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho công việc;
b) Quyết định mua sắm được phê duyệt;
c) Nguồn vốn, dự toán mua sắm thường xuyên được phê duyệt;
d) Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu có);
đ) Kết quả thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc báo giá (nếu có).
3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.
- Điều 35 của Luật Đấu thầu quy định nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với từng gói thầu:
1. Tên gói thầu:
Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.
2. Giá gói thầu:
a) Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết;
b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;
c) Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.
3. Nguồn vốn:
Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước.
4. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:
Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế.
5. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu:
Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.
6. Loại hợp đồng:
Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định rõ loại hợp đồng theo quy định tại Điều 62 của Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng.
7. Thời gian thực hiện hợp đồng:
Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có).
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây Dựng Ngày 26/01/2003. Có hiệu lực ngày 01/07/2004;
   - Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
   - Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/06/2009 có hiệu lực từ ngày 01/8/2009;
   - Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Ngày có hiệu lực: 15/8/2014;
- Căn cứ Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu;
- Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 27/07/2009 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 09/03/2010 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ủy quyền trên một số lĩnh vực xây dựng cơ bản để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp, ủy quyền quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
 
Ghi chú : Phần chữ in nghiên là nội dung sửa đổi bổ sung thay thế.

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Mẫu A

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn