07:37 ICT Chủ nhật, 23/07/2017

Bộ TTHC Chi Tiết

Liên kết

Cơ sở dữ liệu Quốc Gia về TTHC
Website Kien Giang
Kiểm Soát Thủ tục Hành chính Tỉnh Kiên Giang
Cong bao dien tu Kien Giang
Quyết định công bố thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 9

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 8


Hôm nayHôm nay : 675

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 968563

Trang nhất » Danh Mục » II. Bộ TTHC CẤP HUYỆN » Công thương

9. Cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (Trường hợp Giấy phép hết thời hạn hiệu lực)

Thứ tư - 11/11/2015 17:37
- Trình tự thực hiện:
+ Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Gửi hồ sơ về Phòng Công Thương/Kinh tế;
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Công Thương xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Công Thương/Kinh tế có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung;
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Công Thương.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:
+ Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;
+ Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);
+ Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.
+ Giấy phép bán lẻ sản phẩm rượu (cũ).
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc;
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân;
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Công Thương.
b-) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Công thương.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
- Lệ phí:
* Đối với thương nhân là Doanh nghiệp:
* Lệ phí thẩm định
+ Thành phố, thị xã: 1.200.000đ/lượt; Tại các huyện: 600.000đ/lượt;
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Thành phố, thị xã: 200.000đ/lượt; Tại các huyện: 100.000đ/lượt;
* Đối với thương nhân là Hộ Kinh doanh:
* Lệ phí thẩm định
+ Thành phố, thị xã: 400.000đ/lượt; Tại các huyện: 200.000đ/lượt;
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Thành phố, thị xã: 200.000đ/lượt; Tại các huyện: 100.000đ/lượt;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo Mẫu Phụ lục 23- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1/ Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
2/ Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
3/ Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;
4/ Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
5/ Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-  Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
+ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
+ Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số Điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá và kinh doanh thuốc lá
+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương
mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

Tải Biểu mẫu tại đây:
1. Phụ lục 23
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn